MAY LAM LANH NUOC

18 thg 7, 2014

Khi các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư hệ thống máy nén khí cho hoạt động sản xuất cũng cần phải biết cách bảo dưỡng để máy luôn hoạt động bền bỉ và ổn định. Máy nén khí cần được bảo dưỡng định kỳ và và tuân thủ nghiêm ngặt những yêu cầu kỹ thuật.

1. Đọc kỹ và tuân thủ hướng dẫn sử dụng đi kèm
Cách nhanh nhất để khiến một chiếc máy nén khí nhanh hỏng đó là người sử dụng không đọc hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Trong đó, nhà sản xuất sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng máy cũng như điều kiện bảo hành sản phẩm. Thêm vào đó, nếu bạn không thực hiện theo các quy định tức là bạn sẽ không có cơ hội nhận được bảo hành khi máy gặp trục trặc kỹ thuật.

máy nén khí
2. Hút hết độ ẩm trong bình chứa khí nén
Bình chứa khí nén thường hút ẩm từ không khí nhất là khi bạn đặt bình ở nơi ẩm ướt. Hầu hết các loại bình đều có van thoát hơi ẩm và bạn cần chắc chắn rằng van này luôn làm việc hiệu quả. Trước khi tháo nước đọng, cần tháo hết không khí trong bình.

3. Làm sạch lỗ thông gió
Nếu bạn bắt máy nén khí hoạt động quá tải thì lỗ thông gió sẽ giảm dần năng suất làm việc và khiến máy nhanh hỏng. Vì thế, hãy giữ cho lỗ thông gió luôn sạch sẽ đặc biệt là khi máy nén khí làm việc trong môi trường nhiều bụi bẩn.

4. Vặn chặt trục vít
Khi máy hoạt động, động cơ sẽ rung lắc và nới lỏng các ốc vít, đai ốc, bu lông thường xuyên. Vì thế, cần kiểm tra thường xuyên các trục vít và vặn lại nếu chúng bị lỏng.

5. Thường xuyên kiểm tra ống nối
Bạn nên thường xuyên kiểm tra các ống nối của máy nén khí. Nếu ống bị nứt hay bị ăn mòn sẽ xảy ra tình trạng rò rỉ và sau đó gây áp lực lên các bộ phận khác của hệ thống. Vì vậy, nếu phát hiện ống nối bị nứt hay mòn, bạn cần thay thế ngay.

6. Kiểm tra van an toàn

Hệ thống này dùng để tắt máy nếu máy nén khí quá nóng hoặc áp suất dầu của động cơ quá thấp. Việc kiểm tra thường xuyên van an toàn giúp máy hoạt động bền bỉ hơn.

máy nén khí

7. Kiểm tra và thay đổi bộ lọc khí khi cần thiết
Khi bộ lọc khí bị bẩn sẽ làm máy hỏng nhanh chóng bằng cách cho phép không khí bẩn từ bên ngoài vào nên nó phải làm việc nhiều hơn để nạp khí. Bạn nên kiểm tra bộ lọc thường xuyên và thay thế định kỳ 6 tháng một lần nếu thấy bụi bám nhiều.

8. Làm sạch bình chứa nhiên liệu
Như bất cứ bộ phận nào của máy nén khí, bạn cần làm sạch định kỳ bình chứa nhiên liệu để động cơ luôn hoạt động tối ưu. Mỗi năm một lần, bạn nên làm sạch bộ phận này để loại bỏ phần nhiên liệu dư thừa. Vì thế, tuổi thọ của máy cũng được tăng lên.

9. Kiểm tra và thay dầu máy nén khí
Nếu bạn sử dụng máy nén khí chạy bằng dầu thì bạn nên kiểm tra hàng ngày để đảm bảo rằng máy luôn hoạt động tốt. Sau 500-1000 giờ, bạn nên thay dầu để máy hoạt động ở công suất tối đa.

10. Thay bộ lọc tách nhớt
Bộ phận này giúp hệ thống không sử dụng quá nhiều dầu và nó cần được thay thế định kỳ. Thông thường, để máy nén hoạt động ở điều kiện tốt nhất, bạn nên thay bộ lọc tách nhớt này sau 1.000 giờ hoạt động.

may nen khi

11. Làm sạch bộ trao đổi nhiệt
Nếu bộ trao đổi nhiệt bị bẩn thì nó sẽ không thể làm giảm nhiệt độ hoạt động của máy nén khí. Bằng việc làm sạch bộ phận này thường xuyên sẽ giúp giảm nhiệt độ và tăng tuổi thọ cho máy nén.

9 thg 7, 2014

Dầu máy nén khí là một loại dầu chuyên dụng cho máy nén khí. Để hiểu được chức năng cơ bản của nó chúng ta cùng tìm hiểu qua về nguyên lý hoạt động của  máy nén khí. Nhìn vào mô hình chúng ta nhận thấy răng dầu máy nén khí có chức năng bôi trơn giảm ma sát cho vòng bi như những dầu bôi trơn khác.

máy nén khí

Phần trục vít chuyển động được ăn khớp lại với nhau hình quả dứa như vậy nó cần đến dầu bôi trơn giảm mài mòn tạo nên sự chuyển động êm ái. Vòng bi trục nén hoàn toàn nằm trong đầu nén nên cũng được bôi trơn bằng dầu máy nén khí. Một chức năng riêng biệt nữa đó là lấp các khoảng chống khe hở trục vít hỗ trợ cho việc nén khí của trục vít. Không những thế dầu còn là dung môi làm mát cho trục vít, nhiệt này phát sinh do hoạt động nén của cặp trục vít. Bản thân không khí thay đổi áp suất từ áp suất không khí nên áp suất làm việc của máy (thường từ 7kg/cm trở nên) cũng tạo ra nhiệt độ.

Dầu máy nén khí được phân loại như thế nào ?
Mặc dù có rất nhiều thương hiệu về dầu công nghiệp (dầu nhớt ) cũng như dầu máy nén khí. Mỗi hãng có một công loại dầu và đặc tính khác nhau hoặc gần giống nhau.  Có nhiều cách để phân loại theo chỉ số nhớt hay các tiêu chuẩn, phụ gia...Về căn bản dầu công nghiệp được phân làm hai loại tùy vào gốc chiết suất ra nó.

1. Dầu có gốc tổng hợp
2. Dầu có gốc khoáng


Định nghĩa dầu gốc
Dầu gốc là dầu thu được sau quá trình chế biến, xử lý tổng hợp bằng các quá trình xử lý vật lý và hóa học. Dầu gốc thông thường gồm có ba loại là: dầu thực vật, dầu khoáng và dầu tổng hợp.

Dầu thực vật chỉ dùng trong một số trường hợp đặc biệt. Nó chủ yếu là phối trộn với dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp để đạt được một số chức năng nhất định. Nhưng ngày nay người ta thường sử dụng dầu khoáng hay dầu tổng hợp là chủ yếu. Với tính chất ưu việt như giá thành rẻ, sản phẩm đa dạng và phong phú, dầu khoáng đã chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất dầu nhờn, nhưng dầu tổng hợp cũng được quan tâm nhiều bởi tính chất ưu việt của nó.


Dầu gốc khoáng
Trước đây, thông thường người ta dùng phân đoạn cặn mazut là nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc. Nhưng về sau này khi ngành công nghiệp nặng và chế tạo máy móc phát triển, đòi hỏi lượng dầu nhờn ngày càng cao và chủng loại ngày càng phong phú cũng như tiêu chuẩn về chất lượng ngày càng cao, nên người ta đã nghiên cứu tận dụng phần cặn của quá trình chưng cất chân không có tên gọi là cặn gudron làm nguyên liệu để sản xuất dầu nhờn gốc có độ nhớt cao. Tóm lại nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc là cặn mazut và gudron.


Dầu nhờn tổng hợp
Dầu nhờn sản xuất từ dầu mỏ vẫn chiếm ưu thế do nó có những ưu điểm như: công nghệ sản xuất dầu đơn giản, giá thành rẻ. Nhưng ngày nay, để đáp ứng yêu cầu cao của dầu nhờn bôi trơn, người ta bắt đầu quan tâm đến dầu tổng hợp nhiều hơn. Dầu tổng hợp là dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ những hợp chất ban đầu, do đó nó có những tính chất được định ra trước. Nó có thể có những tính chất tốt nhất của dầu khoáng, bên cạnh nó còn có các tính chất khác đặc trưng như là: không cháy, không hòa tan lẫn trong nước.

Ưu điểm của dầu tổng hợp là có khoảng nhiệt độ hoạt động rộng, có độ bền nhiệt lớn, có nhiệt độ đông đặc thấp, chỉ số độ nhớt cao… Chính những ưu điểm này mà dầu tổng hợp ngày càng được sử dụng nhiều, nhất là trong các động cơ phản lực. Trong lĩnh vực máy nén khí dầu tổng hợp mang lại nhiều giá trị như cặn dầu được tách riêng thông qua lọc. Làm mát tốt hơn dầu bị già hóa  được loại bỏ và chỉ việc bù dầu mới chứ không thay toàn bộ như dầu gốc khoáng. Và rất nhiều những tính năng vượt trội khác như chỉ số nhũ tương, bay hơi, oxy hóa...


Có hai phương pháp chính để phân loại dầu nhờn tổng hợp:

Phương pháp 1: dựa vào một số tính chất đặc thù để phân loại như: độ nhớt, khối lượng riêng.

Phương pháp 2: dựa vào bản chất của chúng.


Theo phương pháp 2 người ta chia dầu tổng hợp thành những loại chính sau: hydrocacbon tổng hợp, este hữu cơ, poly glycol, và este photphat. Bốn hợp chất chính này chiếm trên 40% lượng dầu tổng hợp tiêu thụ trên thực tế.

Qua bài viết này mọi người có thể hiểu rõ thêm phần nào dầu máy nén khí là gì và tác dụng của dầu máy nén khí trong sản xuất.

7 thg 7, 2014

1/ SỰ CỐ KHỞI ĐỘNG MAY NEN KHI PISTON
SỰ CỐ
NGUYÊN NHÂN
HƯỚNG KHẮC PHỤC
Máy không khởi động
Nguồn bị ngắt
Kiểm tra nguồn
Dây điện bị đứt
Thay mới.
Lỗi động cơ
Sửa chữa tại nhà máy.
Áp lực trong bình chứa nằm ở giữa áp lực khởi động và áp lực dừng máy.
Xả khí trong bình chứa.
Rơle nhiệt không reset lại.
Khởi động lại hoặc reset bằng tay.
Đứt cầu chì
Do dây chì quá nhỏ
Thay cầu chì mới cho phù hợp.
Lỗi nối dây
Thay đổi kiểu nối
Động cơ quá tải.
Giảm tải
Động cơ quá tải do rò rỉ khí.
Thay hoặc sửa các van
Mặt bích phía trước và sau trục khuỷu quá chặt.
Tháo và sửa chữa.
Động cơ không làm việc
Áp lực cao do dây dẫn khí dài và mỏng
Thay thế.
Điện áp thấp.
Thông báo với công ty cung cấp điện và sửa chữa.
Động cơ quá tải.
Giảm tải và áp lực trong bình chứa.
Kẹt trục khuỷu, piston và xylanh
Gửi lại nhà sản xuất để sửa chữa
Động cơ bị lỗi.
Gửi lại nhà sản xuất để sửa chữa
Áp suất không tăng lên hoặc không thể tăng lên khi đạt đến mức độ nhất định
Khối van không làm việc
Sửa chữa hoặc thay thế
Mất cân bằng và rò rỉ khí ở van
Sửa chữa hoặc thay thế.
Lò xo của van khí không phù hợp.
Thay mới.
Van bị bám bẩn bởi bụi và carbon.
Vệ sinh.
Van an toàn bị rò rỉ khí.
Sửa chữa hoặc thay khí
Rò rỉ khí ở các lỗ bắt vít.
Siết chặt các vít lại và lót thêm ron.
Rò rỉ khí ở các xéc măng của piston
Thay thế.
Lớp phủ amiăng phù hợp.
Thay thế.
Rò rỉ khí ở các van xả khí.
Thay thế.
Tốc độ nén giảm
Tắt nghẽn đường ống dẫn khí
Vệ sinh
Bộ lọc khí bị bám bẩn hoặc tắt nghẽn.
Thay bộ lọc mới.
Lỏng các van khí
Siết chặt
Hỏng khóa van
Thay van hoặc khóa van.
Tốc độ quay giảm
Kiểm tra dây đai
Mòn bạc piston
Thay thế.
Nhiệt độ không khí xả ra quá cao
Nhiệt độ khí vào quá cao.
Đặt máy nơi bóng râm, thoáng gió.
Áp lực làm việc quá cao
Giảm áp lực
Hỏng ron giấy của xylanh
Thay mới.
Chiều quay không phù hợp
Thay đổi chiều quay cho phù hợp
Không thoáng gió.
Khoảng cách giữa các tường và nhà máy.
Do tích tụ bụi bẩn trong không khí ở các van và lò xo
Sửa chữa, vệ sinh, thay thế
Máy khởi động lại thường xuyên
Van một chiều bị hỏng làm cho không khí thoát ra liên tục ở công tắc áp suất
Sửa chữa hoặc thay mới.

Quá nhiều nước bị ngưng tụ trong bình chứa khí làm cho thể tích chứa khí giảm.
Thường xuyên xả nước bị ngưng tụ trong bình chứa.

Sử dụng quá nhiều khí nén
Điều chỉnh công suất máy cho phù hợp.

2/ MÁY NÉN KHÍ CÓ ÂM THANH BẤT THƯỜNG
SỰ CỐ
NGUYÊN NHÂN
HƯỚNG KHẮC PHỤC
Âm thanh bất thường ở các van
Bị rò rỉ ở các ngõ vào và ngõ ra của các van
Siết chặt
Lò xo hoặc các tấm van bị hỏng
Thay thế
Có âm thanh bất thường ở xylanh
Do va đập trên các tấm lót nhỏ và các mối nối.
Kiểm tra và thay thế

Các mối nối bị mòn gây va đập khi làm việc
Bạc piston và các rãnh bạc đã quá mòn gây cọ sát khi nó làm việc.
Sau khi sửa chữa, các sự cố bên ngoài hoặc các mảnh vỡ của các tấm van bên trong xylanh
Kiểm tra và loại bỏ các sự cố bên ngoài và các mảnh vỡ
Có âm thanh bất thường trong hộp trục khuỷu
Các bạc lót đã bị mòn, hoặc các mối ghép bulông bị lỏng gây ra va đập khi làm việc.
Thay bạc lót và siết chặt các mối ghép bulông.
Ổ bi đã bị mòn
Kiểm tra và thay mới
Bánh đà và then đã bị lỏng
3/ SỰ CỐ CỦA ÁP LỰC XẢ / VAN XẢ KHÍ
SỰ CỐ
NGUYÊN NHÂN
HƯỚNG KHẮC PHỤC
Áp lực xả quá cao
Hệ thống làm mát bên trong bị nghẽn
Kiểm tra và sửa chữa

Rò rỉ ở các van xả, hỏng các tấm van hoặc lò xo.
Áp lực xả quá thấp
Rò rỉ ở các van xả, hỏng các tấm van hoặc lò xo.
Kiểm tra và sửa chửa
Bộ lọc khí bị nghẽn
Vệ sinh và thay thế
Hỏng ron lắp trên nắp xylanh
Kiểm tra và sửa chữa

Các xéc-măng của piston được lắp quá chặt
Rò rỉ ở các mối nối.
Áp lực quá cao hay tiếng kêu quá lớn ở van xả khí
Áp suất được cài đặt thấp hơn giới hạn áp suất dưới
Cài đặt lại áp suất
Hỏng công tắc áp suất
Thay mới
Hỏng van xả khí
Thay mới
Khí bị xả ra liên tục ở công tắc áp suất.
Van một chiều bị tắc nghẽn, hoặc bị hỏng
Tháo ra và kiểm tra hoặc thay mới.
4/ NHỮNG SỰ CỐ KHÁC:
SỰ CỐ
NGUYÊN NHÂN
HƯỚNG KHẮC PHỤC
Sai giá trị trên đồng hồ đo áp suất
Hỏng đồng hồ đo áp suất
Thay mới
Hao hụt dầu bôi trơn.
Mòn và hỏng xéc-măng dầu
Thay mới
Mòn piston và xylanh
Thay mới
Lắp sai xéc-măng dầu
Sửa chữa
Sai vị trí các xéc-măng
Sắp xếp lại
Bị trượt đai
Áp lực làm việc quá cao
Giảm áp lực làm việc
Lỏng đai
Siết chặt lại.
Đai đã cũ
Thay mới
Động cơ quá nóng
Áp lực vượt quá giới hạn trên, gây ra quá tải ở động cơ.
Giảm áp lực cài đặt
Cháy máy.
Liên hệ với nhà máy để được trợ giúp
Hỏng ổ bi
Liên hệ với nhà máy để được trợ giúp
Sụt áp
Lắp thêm bộ điều chỉnh điện áp.
Subscribe to RSS Feed Follow me on Twitter!