MAY LAM LANH NUOC

28 thg 5, 2014

Vì bài viết khá dài nên chúng tôi sẽ chia ra làm hai phần để bạn đọc có thể tiện theo dõi

A. Đối Với Chiller Làm Lạnh Nước Giải Nhiệt Nước:

I. XẾP DỠ VÀ VẬN CHUYỂN CỤM MÁY:
Trước hết phải lên kế hoạch vận chuyển sẵn, bao gồm nội dung như : ngày giao hàng đến công trường, kích thước của máy, trọng lượng, lộ trình vận chuyển, chừa sẵn các cửa ra vào và thiết bị để xếp dỡ cụm máy theo bản kế hoạch sau đây:


Bảng kế hoạch máy làm lạnh nước
 
1. Để đạt mức an toàn cho người và cụm máy, khi tiến hành cẩu máy phải có người chuyên môn chỉ đạo và trang bị đầy đủ các tín hiệu cảnh cáo và thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu an toàn của các công trường. 


2. Khi vận chuyển và cẩu máy phải dùng các ống tròn hoặc cần cẩu không được trực tiếp va chạm hoặc dùng dây thừng để cột vào những phần yếu của máy như : Ống đồng, phần van, tủ điều khiển,.v.v. Dây thừng và những bộ phận tiếp xúc phải có tấm nệm bảo vệ, như hình vẽ dưới đây. 

                                                           máy làm lạnh nước

3. Khi xếp dỡ cụm máy phải thật sự cẩn thận, tránh cụm máy lắc lư quá độ hoặc va chạm mạnh để đảm bảo máy không bị hư hỏng và tránh làm hư hại đến với người và nhà máy, xưởng.


II. Lắp đặt.
1. Chọn lựa nơi lắp đặt:
(1). Chọn lựa những nơi có mặt đất cứng rắn kiên cố có thể chịu đựng trọng lượng vận hành của cụm máy, không dễ ảnh hưởng bởi tiếng ồn và độ rung của máy.
(2). Tránh lắp đặt máy ngay nơi dễ bị mưa tạt và gió thổi mạnh, ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp hoặc nơi có nguồn nhiệt bức xạ trực tiếp đối với máy.
(3). Nơi có lượng bụi và cát ít, thông thoáng, nhiệt độ môi trường xung quanh 00C—400C và RH 75%.
(4). Nơi gần điện nguồn, thuận tiện cho việc thi công.
(5). Nơi thuận tiện cho việc bảo trì, xin lưu ý phải chừa sẵn không gian theo như bản vẽ dưới đây: A là chiều dài của máy tham khảo Catalog của máy đối với dàn ngưng không gian cho việc vệ sinh là 0.8A, xin lưu ý chừa không gian bên phải hoặc bên trái đều được.

 
                                      

Infographic dưới đây trình bày chi tiết những khả năng xảy ra khi não bộ tổn thương.2. Bệ lắp máy:
(1). Bệ lắp máy bằng bê tông cốt thép tính theo tải trọng vận hành của máy, thép sử dụng loại ∮(#3) cự ly 10cm một cây, cột thành hai hàng trên dưới hai tầng.
(2). Khi thi công bệ đặt máy trên nền xi măng bê tông, trước hết nên làm cho bề mặt bê tông xới lên và quét dọn cho sạch sẽ rồi bắt đầu cho lượng nước vào mới thi công.
(3). Tỷ lệ pha trộn bê tông theo 1:2:4, yêu cầu phải kiên cố, và theo nhu cầu các con tán sẽ chôn trước ở bệ máy khi hoàn tất đổ bê tông thì phần bề mặt phải được tô láng lên và phải bằng phẳng.
(4). Khi đã đổ xong bê tông phải đợi đã hoàn toàn khô ráo và chắc chắn mới bắt đầu lắp đặt cụm máy.
(5). Môi trường xung quanh khu vực bệ máy phải đảm bảo hệ thống thoát nước hoàn chỉnh, để tránh xảy ra tình trạng ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

Bản vẽ dưới đây phần D,E thông số tham khảo catalog của may lam lanh nuoc - nước giải nhiệt:

3. Kết nối ống nước. 
(1). Khi kết nối hệ thống ống nước giữa cụm máy và ống nước bề ngoài xin tham chiếu theo tiêu chuẩn thi công của kết nối ống nước điều hòa không khí. 
(2). Hệ thống ống nước của nước giải nhiệt phải lắp thêm: ống giảm rung, van một chiều, bộ lọc, công tắc dòng chảy, đồng hồ đo áp lực nước, nhiệt kế, tháp giải nhiệt và máy bơm. 
(3). Hệ thống ống nước lạnh phải lắp thêm: ống giảm rung, van một chiều, bộ lọc, công tắc dòng chảy, đồng hồ đo áp lực nước, nhiệt kế, bình giãn nở, máy bơm. 
 
4. Kết nối dây điện. 
(1). Giải trình sơ bộ. 
Nhằm đảm bảo việc an toàn trong sử dụng điện và máy vận hành bình thường, việc kết nối dây điện phải tuân theo tiêu chuẩn kết nối điện của công trình cơ điện của hệ thống điều hòa không khí, những nguyên tắc liên quan như pháp quy về điện cơ trong quy tắc trang bị đường dẫn điện trong nhà và những pháp quy tương quan khác, làm tiêu chuẩn thi công. 
(2). Quyết định về đường truyền chính và đường truyền phụ. 
Đường kính dây điện của đường truyền phụ, độ an toàn trong tính toán phải lớn hơn dòng điện vận hành 1.25 lần. Đường kính dây điện của đường dẫn chính, độ an toàn trong tính toán điện lưu an toàn phải lớn hơn dòng điện vận hành 1.25 lần và những đường truyền phụ khi đã tính ra dòng điện lưu an toàn thì căn cứ theo mẫu kê 1 và mẫu 2 chọn lựa dây cáp lớn nhỏ cho phù hợp.
 
III. Trình tự thao tác. 
1. Kiểm tra trước khi khởi động máy: 
(1). Kiểm tra dây điện kết nối với cụm máy đã lắp ráp hoàn tất. 
(2). Kiểm tra kỹ nguồn nước cho dàn bay hơi và dàn ngưng đã đúng theo lượng nước nhu cầu, và chú ý van bổ sung nước đã mở chưa. 
(3). Kiểm tra các van khóa của từng vị trí đã đúng vị trí chưa. 
(4). Kiểm tra tủ điện các phần công tắc và dây kết nối đã hoàn chỉnh chưa, (nếu chưa hoàn chỉnh phải cho điều chỉnh ngay). 
(5). Kiểm tra dòng điện áp có bình thường không. 
(6). Kiểm tra đồng hồ áp lực của máy có bình thường không, dầu làm mát có đủ chưa, (xin kiểm tra bằng cửa quan sát dầu làm mát phải ở mức 2/3). 
2. Trình tự khởi động của Chiller. 
(1). Khởi động toàn bộ mô tơ quạt của AHU. 
(2). Khởi động mô tơ quạt giải nhiệt của tháp giải nhiệt. 
(3). Khởi động máy bơm nước giải nhiệt tuần hoàn. 
(4). Khởi động máy bơm nước lạnh tuần hoàn. 
(5). Khởi động mô tơ máy nén. 
※ Lần đầu khởi động hoặc ngưng máy quá lâu, trước khi khởi động máy cần cấp điện cho điện trở sưởi dầu, sưởi dầu từ 8-16 tiếng đồng hồ. 
3. Trình tự tắt máy Chiller : 
Thao tác ngược lại với trình tự khởi động máy. 
 
4. Những điều cần lưu ý khi vận hành : 
(1). Phần điện : 
A. Kiểm tra điện áp sau khi khởi động có bình thường không (¡Ĩ10%). 
B. Các mục công tắc điện đã kéo lên hết chưa. 
C. Ampe sau khi khởi động có bình thư?ng hay không. 
(2). Phần máy : 
A. Các mô tơ có vận hành bình thư?ng không. 
B. Các bộ phận máy khi vận hành có tiếng ồn khác thư?ng hay không. 
C. Các máy bơm nư?c có vận hành bình thư?ng không, áp lực nư?c có bình thư?ng hay không. 
D. Đồng hồ áp lực của máy có bình thường không (Thấp áp 3 -> 5.5kg/cm2 , cao áp 12 – 17 kg/cm2 ). 
E. Quan sát dầu làm mát máy nén qua cửa quan sát có đúng mức quy đ?nh không ( không đ?ợc thấp dưới mức 1/4 ) 
F. Công tắc cao thấp áp hoặc công tắc áp suất dầu bị nhảy rơ le, kiểm tra nguyên nhân và sau khi điều chỉnh xong mới được khởi động lại máy. 
G. Khi Bộ điều khiển điện áp bị nhảy rơ le, cần chú ý vấn đề điện áp tăng hoặc điện áp giảm. 
H. Chú ý ống hồi lưu có bị đóng sương không, nếu bị đóng sương phải cho kiểm tra ngay lập tức. 
 
IV. NHỮNG ĐIỀU CẦN CHÚ Ý AN TOÀN. 
Phát hiện các hiện tượng dưới đây phải ngưng máy ngay, đóng cầu dao, kiểm tra sửa chữa lại. 
1. Các trang bị bảo vệ không thể đóng tắt điện. 
2. Máy nén có tiếng va chạm không bình thường. 
3. Dòng điện của mô tơ phụ tải vư?t quá mức bình thường trên 20%. 
4. Đồng hồ cao, thấp áp chỉ số vượt quá mức cài đặt nhưng vẫn không tự động tắt máy. 
5. Máy khởi động khó khăn hoặc không khởi động được. 
6. Máy hoạt động bình thường nhưng công suất làm lạnh hoàn toàn không đạt. 
7. Máy tự động ngưng vận hành nhưng không tự động khởi động lại.
 
V.Bảo trì và SỬA CHỮA. 
1.Các mục phải kiểm tra và duy tu hằng ngày : 
(1). Chiller cần phải có người chuyên trách thao tác, mở máy, tắt máy, duy tu và bảo trì, để duy trì tuổi thọ của máy.
(2). Hằng ngày nên có chế độ ghi chép những thông số kiểm tra gồm nhiệt độ bên trong và nhiệt độ phòng, nhiệt độ nước đầu ra, vào của ống dẫn nước lạnh và ống dẫn nước giải nhiệt, điện áp, điện lưu, cao áp, thấp áp, áp lực dầu và dầu bề mặt. Để làm thông số tham khảo cho việc duy tu và điều chỉnh máy. 
(3). Vệ sinh phần ngoài của các bộ phận máy. 
(4). Khi cao áp của Chiller vượt quá 18kg/cm2, phải vệ sinh dàn ngưng.
2.Các mục phải kiểm tra định kỳ vào hàng tháng : 
(1). Các con tán vít của từng bộ phận có bị lỏng hay không.
(2). Vệ sinh lước lọc của AHU.
(3). Kiểm tra các đường nối của ống dẫn nước bị rò rỉ hay không.
(4). Kiểm tra dây điện có bị biến dạng hay hư hỏng không, các phần đầu nối có bị hư hại không.
(5). Kiểm tra dầu của máy nén có bình thường không.
(6). Kiểm tra dàn bay hơi có bị không khí thâm nhập không nếu có phải cho xả khí.
(7). Áp lực môi chất lạnh có bình thường không.
(8). Vệ sinh tháp giải nhiệt và thay nước.
(9). Kiểm tra bình giãn nở và nước bổ sung của tháp giải nhiệt có bình thường không.
 
3.Các mục phải kiểm tra định kỳ vào mỗi 6 tháng : 
(1). Kiểm tra theo các mục hàng tháng phải kiểm tra.
(2). Kiểm tra hiệu suất của tháp giải nhiệt và xử lý những chỗ bị rỉ sét và sơn lại.
(3). Vệ sinh bộ lọc của ống dẫn nước.
(4). Vệ sinh các vết bám của ống đồng dàn ngưng.
 
4.Các mục phải kiểm tra định kỳ vào mỗi năm : 
(1). Kiểm tra theo các mục hàng tháng phải kiểm tra.
(2). Kiểm tra mạch nối của máy nén có phải trong phạm vi 10MΩ[ trở lên.
(3). Chỉnh lại đồng hồ cao áp, thấp áp, công tắc cao thấp áp.
 
5.Thời gian bảo dưỡng định kì:
(1). Nếu máy Chiller chạy liên tục khoảng 8h/ngày thì 1 năm thay dầu máy nén. 
(2). Nếu máy Chiller chạy liên tục 24h/ngày thì 06 tháng thay dầu máy nén. 
(3). Đối với Chiller giải nhiệt nước để đảm bảo máy vận hành tốt thì nên thường xuyên vệ sinh tháp giải nhiệt, thường 01 tháng vệ sinh tháp giải nhiệt 1 lần. 
(4). Để đảm bảo dàn ngưng giải nhiệt tốt cần thường xuyên vệ sinh sạch sẽ. Đối với dàn ngưng nước giải nhiệt 03 tháng vệ sinh 1 lần. Đối với dàn ngưng gió giải nhiệt thì tùy vào độ sạch của môi trường không khí làm việc, kết hợp với quan sát mức độ bụi bẩn của dàn ngưng gió mà tiến hành vệ sinh.


Đến đây tôi xin kết thúc phần một hướng dẫn sử dụng may lam lanh nuoc. Các bạn quan tâm nhớ đón đọc phần hai trong thời gian sắp tới.

27 thg 5, 2014

Hỏi:
Em là sinh viên khoa cơ khí năm cuối.
Tháng 3 vừa rồi, em có đi xem Hội chợ triễn lãm Quốc tế tại Trung tâm triễn lãm quốc tế Hoàng Văn Thụ. Nhìn gian hàng của công ty Máy nén khí FUSHENG VIỆT NAM, khách quan mà nói, so với 32 quốc gia tham dự hội chợ em vẫn có một ấn tượng rất mạnh mẽ bởi cách tổ chức, phong cách phục vụ và đặc biệt em còn được xem những hình ảnh sống động về hoạt động của Nhà máy tại KCN Biên Hòa II. Và đặc biệt cũng trong tháng đó, công ty đã tổ chức một buổi hội thảo về công nghệ tại trường với những xuất học bổng đầy ý nghĩa, đây là niềm động viên lớn của chúng em.
 
Nhân đây em cũng xin hỏi thêm: 
1, Máy nén khí là gì? Chúng được dùng để làm gì?
2, Có bao nhiêu loại máy nén khí?
3, Nếu nó quan trọng như thế (hầu như nhà xưởng nào cũng sử dụng) thì trong chương trình đào tạo kỹ su cơ khí không có bô môn này như hiện nay thì liệu chúng em có gặp khó khăn gì sau khi ra trường không?
4, Nếu có thể xin giới thiệu sơ lược về Công ty Máy nén khí FUSHENG VIỆT NAM vì theo em được biết đây là một cty thuộc tập đoàn Máy nén khí FUSHENG GROUP của Đài Loan với hơn 12 Nhà máy trên toàn thế giới và sản phẩm đã có mặt trên hơn 60 Quốc gia.
 
Cám ơn nhiều. 

Trả lời:
Máy nén khí FUSHENG VIỆT NAM
 
Thay mặt công ty, xin cảm ơn sự quan tâm của bạn đối với chúng tôi. Quả thật, trong chiến lược phát triển của mình FUSHENG VN luôn lấy khách hàng làm trọng, tất cả vì khẩu hiệu: "Chất lượng trên hết, khách hàng hài lòng" nhằm "Chúng tôi trao cho bạn niềm tin tưởng tuyệt đối".
 
Để đáp lại thịnh tình đó, tôi xin giới thiệu sơ lược về công ty chúng tôi: 
FUSHENG là một tập đoàn chuyên ngành trong việc sản xuất và cung cấp hệ thống khí nén cũng như hệ thống cung cấp nguồn lạnh trung tâm cho các công trình dân dụng và công nghiệp.
FUSHENG (VIỆT NAM) là nhà máy duy nhất của tập đoàn chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm Máy nén khí - Máy làm lạnh nước chiller tại khu vực Đông Nam Á.
Các sản phẩm của chúng tôi bao gồm: Máy nén khí kiểu Piston và Trục vít, Máy sấy khô không khí, Bình chứa khí chịu áp lực, các loại linh kiện kèm theo trong hệ thống khí nén. Đồng thời chúng tôi cũng nhận thi công hệ thống khí nén cho các công trình công nghiệp.
Với kinh nghiêm hơn 50 năm trong ngành, chúng tôi mong muốn mang công nghệ ưu việt, an toàn và tiết kiệm nhất để phục vụ nhu cầu sản xuất của khách hàng. Bên cạnh mạng lưới dịch vụ, với các chuyên gia, nhân viên lành nghề với đầy đủ những kiến thức và kinh nghiệm luôn sẵn sàng phục vụ Quý khách hàng. 
Điều đó giải thích tại sao FUSHENG có thể tự hào với "Mạng lưới dịch vụ số 1 Việt Nam" và luôn là địa chỉ đáng tin cậy cho quý khách hàng trong việc tìm kiếm nhà cung cấp hệ thống khí nén cho nhu cầu của mình.
FUSHENG luôn mang đến cho bạn niềm tin tưởng tuyệt đối - Đó là nhận định của quý khách hàng dành cho công ty chúng tôi.
 
Là một thành viên trong công ty với chức danh: The Sales Engineer, tôi xin trả lời những thắc mắc kỹ thuật của bạn về máy nén khí như sau:
1, Máy nén khí là gì? Chúng được dùng để làm gì?
Máy nén khí là các máy móc (hệ thống cơ học) có chức năng làm tăng áp suất của chất khí.
Công dụng của máy nén khí thì rất nhiều, chúng có mặt trong hầu hết các ngành công nghiệp như in ấn, bao bì, thực phẩm, Các máy nén khí có thể được ứng dụng cho các hệ thống công nghiệp sử dụng khí ở áp suất cao để vận hành các máy móc khác (như máy lắp ráp)...
2, Có bao nhiêu loại máy nén khí?
Tôi có thể trả lời bạn với những loại máy chủ yếu như sau:
a, Máy nén khí Kiểu Piston: hoạt động tương tự như hệ thống trong xe gắn máy của bạn bao gồm: Trục khuỷu, thanh truyền, xupap (có thể được thay bằng lá van)...
b, Máy nén khí Kiểu Trục vít: Máy nén khí sử dụng chuyển động tròn của trục vít sử dụng 2 buli được nối vào 2 trục vít ép khí vào trong thể tích nhỏ hơn.
c, Máy nén khí ly tâm: Máy nén khí ly tâm sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt hoặc bánh đẩy để ép khí vào phầm rìa của bánh đẩy làm tăng tốc độ của khí. Bộ phận khuếch tán của máy sẽ chuyển đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất. Máy nén khí ly tâm thường sử dụng trong ngành công nghiệp nặng và trong môi trường làm việc liên tục. Chúng thường được lắp cố định. Công suất của chúng có thể từ hàng trăm đến hàng ngàn HP.
d, Máy nén khí Kiểu Trục vít đơn: Được dùng trong công nghệ "Không dầu", bảo đảm khí ra không có dầu lẫn trong đó.
 
Đây là 4 dạng cơ bản mà bạn thường hay gặp trong thực tế, ngoài ra tôi còn có thể kể thêm cho bạn các dạng khác như: máy nén kiểu xoắn ốc, máy nén khí dòng hỗn hợp, máy nén đa cấp, ...
 
3, Về chương trình đào tạo Kỹ sư cơ khí, cho phép tôi miễn trả lời vì đây là việc của những người làm công tác đào tạo. Tuy nhiên, tôi có thể trả lời phần 2 của câu hỏi: Thực ra trong chương trình đào tạo kỹ sư cơ khí, các bạn đã được học môn học: Thủy lực và Máy Thủy lực. Về nguyên lý chúng hoàn toàn tương tự nhau, chỉ chác: Ở Thủy lực, lưu chất là chất lỏng, còn ở máy nén khí, lưu chất là chất khí, chỉ vậy thôi.

Hiện tại CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THIẾT BỊ BÌNH MINH là nhà phân phối chính thức các sản phẩm máy nén khí Fusheng. Các bạn có thể đển công ty hoặc gọi điện để được tư vấn thêm.
Chúc bạn học tốt

26 thg 5, 2014

MÁY NÉN KHÍ những tai nạn chết người không đáng có do sử dụng may nen khi cũ không đủ tiêu chuẩn.
Khoảng 13g30 ngày 23-4, tại tiệm sửa xe Linh (đường Đặng Văn Ngữ, P.14, Q.Phú Nhuận) đã xảy ra một vụ nổ bình hơi bơm xe máy khiến một người chết tại chỗ. Nạn nhân được xác định là ông Phùng Nhật Luân, 49 tuổi, ngụ P.14, Q.Phú Nhuận.



Giết người trong tích tắc

Theo một nhân chứng có mặt tại hiện trường, vào thời điểm xảy ra vụ việc, ông Luân tới tiệm sửa xe Linh (cũng là quán cà phê vỉa hè) để ngồi uống nước trong lúc máy bơm hơi đang nạp hơi vào bình. Bất ngờ một tiếng nổ lớn phát ra, một đầu của bình chứa hơi (bằng sắt) bung khỏi thân bình cắt ngang đầu ông Luân khiến ông chết tại chỗ. Tại hiện trường, phần thân bình bay ra giữa đường cùng một số dụng cụ sửa xe khác nhưng rất may không văng trúng người đi đường. Miếng sắt đầu bình hơi sau đó đã bay lên găm vào trần nhà tiệm sửa xe. Quan sát phía trong thân bình hơi, chúng tôi thấy vỏ bình đã bị hoen gỉ. Nhiều đồ đạc trong tiệm sửa xe này bị xáo trộn do sức tàn phá của “quả bom hơi”.

Theo đội điều tra tổng hợp Công an Q.Phú Nhuận, bước đầu nhận định nguyên nhân dẫn đến vụ nổ là do bình hơi quá cũ, vị trí phát nổ nằm ở mối hàn khá sơ sài nên không chịu được áp suất lớn bên trong. Tuy nhiên, cần phải có thêm cơ sở từ nhiều yếu tố khác như có hay không tác động bên ngoài và phải thẩm định khoa học một số vật liệu, chất nổ từ bình hơi... mới có thể kết luận chính xác nguyên nhân vụ nổ này.

Tai họa rình rập

 Đến nhiều khu vực trên địa bàn TP.HCM sau vụ nổ, chúng tôi ghi nhận các bình hơi kém chất lượng xuất hiện nhan nhản và chực chờ gây tai họa. Ông Thành, chủ cửa hàng cung cấp máy bơm hơi các loại trên quốc lộ 22 (huyện Hóc Môn), cho biết hiện nay trên thị trường có nhiều máy bơm với đủ loại cũ, mới khác nhau (thường dùng cho các tiệm bơm vá xe máy là loại 6kg, 8kg), có giá từ 3 triệu đồng/máy.

Ông Thành nói: “Loại các cửa hàng bơm vá sử dụng nhiều nhất đó là các máy bơm nghĩa địa - tức là các máy cũ của nước ngoài nhập về VN”. Theo ông Thành, các máy có nguồn gốc từ nhiều nước: “Hàng bán vào những công ty lớn đều phải có giấy tờ hẳn hoi, còn chủ yếu chỗ tui là hàng không có giấy gì, ai chuộng loại nào thì tui bán loại đó”.

Ông Thành nhận định vụ nổ bình hơi hi hữu trên rất có thể là do rơle tự động của máy bơm bị hỏng. “Do đó, máy hơi tiếp tục nạp hơi đến khi áp suất quá lớn sẽ phát nổ mạnh như bong bóng bị nén hơi” - ông nhìn nhận. Tại một tiệm sửa xe máy trên đường Quang Trung (P.10, Q.Gò Vấp), ông chủ tên Thư cho biết: “Hiện chỗ tui vẫn đang xài loại bình cũ này nhưng những lúc xài đều phải xem bình đã nạp đủ hơi chưa, môtơ còn chạy không. Nếu nạp đủ mà máy bơm không nhả (tức ngừng) thì phải lập tức ngắt cầu dao điện”.

Ông Thư cho biết trước đây từng chứng kiến một bình hơi phát nổ do nạp liên tục mà máy không chịu ngừng. Ông này giải thích thêm do bình hơi của tiệm đã khá cũ nên khi xài phải “không được chủ quan” và cần “kỹ tính một chút”.

Chiều 23-4, một cán bộ Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng TP.HCM cho rằng phía chi cục chỉ liên quan đến việc kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng của đồng hồ trên máy nén khí (đồng hồ này gắn ngoài bình hơi). Còn việc bình hơi bị nổ mà Tuổi Trẻ nêu là thuộc về khâu kiểm tra an toàn lao động, phía Sở Lao động - thương binh và xã hội TP.HCM sẽ nắm rõ hơn.

Đại diện Trung tâm kiểm định và huấn luyện kỹ thuật an toàn lao động Sở Lao động - thương binh và xã hội TP.HCM cho biết theo quy định hiện nay thì loại bình hơi nén khí như báo Tuổi Trẻ đề cập trong vụ nổ nằm trong danh mục nguy hiểm thứ ba. Trách nhiệm quản lý loại này thuộc về thanh tra của sở. Tuy nhiên, lực lượng thanh tra của sở chỉ đủ sức thanh tra, giám sát các công ty, doanh nghiệp, còn thanh tra hết các loại nghề nghiệp như vá xe máy, xe đạp ven đường có sử dụng loại bình hơi thì không kham nổi. Ông này cũng cho biết thêm các loại bình nén khí dạng này muốn được kiểm định thông số an toàn thì liên hệ với trung tâm kiểm định sẽ có người đến kiểm tra nhưng phải thu phí theo quy định.

23 thg 5, 2014

Một máy nén khí như thế này khi nổ có thể làm một vật nặng 1 tấn văng xa hơn 200 m.
Đây là thiết bị thông dụng ở các cơ sở sơn, hàn, điện lạnh, các điểm bơm, rửa xe... Vật dụng này tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy nổ . Các loại bình tân trang chất lượng thấp còn được bán và sử dụng tràn lan, gây nhiều vụ tử vong. Nhưng công tác kiểm soát mặt hàng này lại đang bị buông lỏng.

Đoạn cuối đường Lý Thường Kiệt, gần ngã tư Bảy Hiền, quận Tân Bình, TP HCM, là nơi tập trung nhiều cơ sở tân trang các loại bình khí nén nhất trên địa bàn. Ở đây có đủ các loại bình to nhỏ đã qua sử dụng, mọi thương hiệu với số lượng lớn. Anh M.H. cho biết, trước đây cửa hàng của anh chỉ tập trung vào đồ “gin”, nhưng khó bán vì giá quá cao. Hiện cơ sở của anh có 4 thợ, mỗi ngày tân trang được 2 bình lớn hoặc 5 bình nhỏ. Hàng bán chạy nên mỗi tháng ngoài trả chi phí mặt bằng, nuôi cơm và trả công 800.000 đồng/thợ, anh còn lãi ra 3-5 triệu đồng.

Máy nén khí cũ gom về được thợ cạo sạch vỏ, đánh martit, sơn lại, thay hệ thống van và các phụ kiện, trông không khác gì bình mới. Song, hầu như không có cơ sở tân trang nào quan tâm đến hệ thống van - bộ phận liên quan đến khả năng chịu lực nén. Họ lấy lý do, nếu thay vào một van, xupap hoặc ống dẫn “gin” thì giá bán ra không thể cạnh tranh được với các cơ sở tân trang khác. Ngoài ra, người ta chỉ sơn quét lại bên ngoài thân cho bóng, mịn; còn bên trong, hầu hết đã bị ăn mòn nghiêm trọng thì không có cách nào khắc phục. Giá một bình tân trang loại 150-200 lít khoảng 2-2,5 triệu đồng, bằng 1/4 hoặc 1/5 giá hàng mới cùng loại.

Tại các bệnh viện TP HCM như Chợ Rẫy, Trung tâm Cấp cứu Trưng Vương, chuyện cấp cứu nạn nhân từ những vụ nổ bình khí không còn là chuyện lạ. Họ đều mang thương tích rất nặng và hầu hết đều tử vong hoặc tàn phế. Nguyên nhân gây nổ, theo phân tích của các chuyên gia, là do người sử dụng không được huấn luyện an toàn vận hành, bình quá cũ, thân vỏ không đảm bảo độ dày, hệ thống van an toàn hoạt động không hiệu quả.

Trước tình trạng đó, kỹ sư Trần Hồng Hải - Phó trưởng Ban Thanh tra kỹ thuật an toàn, bảo hộ lao động, Sở LĐTB&XH TP HCM - cho biết tình trạng sử dụng bình, chai chứa khí nén tràn lan, không được kiểm định an toàn v.v... là một thực tế rất đáng báo động. Tuy nhiên, việc kiểm soát nhằm ngăn ngừa tai nạn lại không đơn giản vì lực lượng thanh tra quá mỏng so với yêu cầu quản lý các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất trong danh mục. Loại bình, chai chứa khí nén nêu trên lại là đối tượng kiểm tra nghiêm ngặt, thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Bộ. Theo quy định, đơn vị sử dụng thiết bị loại này (trừ cơ sở thuộc khu chế xuất) có trách nhiệm khai báo với Thanh tra Nhà nước để được xem xét cấp giấy phép nhưng quá trình này cũng khá phức tạp.
Kỹ sư Nguyễn Thanh Chánh - chuyên gia khí động lực học Phân viện Nghiên cứu khoa học kỹ thuật bảo hộ lao động tại TP HCM -cho biết chai chứa khí hay bình nén đều có sức công phá rất lớn. Một bình khí nén tại các điểm bơm xe, rửa xe (thường có dung tích khoảng 1,5 m3, áp suất 11 kg/cm2), nếu nổ có thể hất một vật nặng 1 tấn đi xa hơn 200 m. Bình nhỏ loại bơm bong bóng bay (thường có dung tích khoảng 80-100 lít, áp suất 3-4 kg/cm2) có tầm sát thương vài chục mét khi nổ. Trong khi đó, nguyên nhân gây nổ chỉ đơn giản như gần lửa, sử dụng trong lúc tay dính dầu, nhớt...

22 thg 5, 2014


QUY ĐỊNH CHUNG
 
1. Máy nén khí phải đặt xa nguồn nhiệt ít nhất 5m, cũng như không đặt máy ở những vùng có những khí có thể tự cháy hoặc những hỗn hợp dễ bốc cháy dễ gây nỗ.
 
2. Mặt bằng đặt máy phải sạch sẽ khô ráo, không có dầu mỡ và hóa chất dễ cháy.
 
3. Chỉ những người có trách nhiệm và đã qua lớp huấn luyện an toàn và vận hành máy mới được phép sử dụng máy.
 
4. Không cho phép đưa máy vào hoạt động khi chưa lắp hệ thống bảo vệ dây curoa truyền động, khi van an toàn không hoàn hảo, khi áp kế và rơle áp suất không chính xác.
 
5. Việc nối điện cho động cơ vào mạng điện phải được thực hiện qua cầu dao đóng ngắt điện có nắp bảo vệ.
 
6. Động cơ điện phải được nối tiếp đất hoặc nối không.
 
7. Không để áp suất và công suất thiết bị dao động đột ngột. Nghiêm chỉnh thực hiện quy trình vận hành và xử lý sự cố theo quy tắc về ATLĐ.
 
8. Không được tự ý dời chỗ máy và sử dụng máy vào mục đích khác mà không được sự đồng ý của người quản lý phụ trách phân xưởng.
 
9. Khi có hư hỏng ở các bộ phận chịu áp lực, phải báo cho bộ phận có trách nhiệm sửa chữa, không được tự ý sửa chữa.
 
10. Cho phép đặt bình dưới mặt đất nhưng phải bảo vệ không được ngập nước hoặc không bị gỉ mòn và phải có lối đi đến các bộ phận của bình để kiểm tra, thao tác vận hành.
 
 
 
QUY TRÌNH VẬN HÀNH

I. CHUẨN BỊ :
 
1. Kiểm tra toàn bộ các phụ tùng kèm theo như: áp kế, van an toàn, các  loại van và tiến hành xả nước ngưng trong bình.
 
2. Kiểm tra hôp bao che dây curoa, dây tiếp đất động cơ, mức dầu bôi trơn máy nén ở mức cho phép.
 
 
II. VẬN HÀNH:
 
1. Đóng cầu dao điện, ấn nút khởi động máy chạy, chú ý các biểu hiện bất thường trong quá trình chạy máy.
 
2. Trong một ca tối thiểu kiểm tra cưỡng chế sự hoạt động của van an toàn 1 lần. Chú ý sự hoạt động của rơle áp suất theo đúng trị số chỉ định.
 
3. Không vận hành máy quá thông số quy định của Cơ quan đăng kiểm.
 
 
III. KẾT THÚC VẬN HÀNH:
 
1. Ngắt cầu dao điện, vệ sinh máy.
 
2. Ghi chép các thông số vận hành và các diễn biến kỹ thuật vào sổ nhật ký vận hành.
 
 
NHỮNG YÊU CẦU VỀ VẬN HÀNH AN TOÀN BÌNH
 
(TCVN 6153 : 1996 ¸ TCVN 6156 : 1996 )
 
 
 
1. Không cho phép sửa chữa bình và các bộ phận chịu áp lực của bình trong khi bình làm việc.
 
2. Cấm chèn hãm, trao thêm vật nặng hoặc dùng bất cứ biện pháp gì để tăng thêm tải trọng  của van an toàn trong khi bình hoặt động.
 
3. Không  cho phép sử dụng bình và phải lập tức đình chỉ sự hoạt động của bình trong các trường hợp sau đây:
 
(a). Khi áp suất bình tăng quá áp suất cho phép mặc dù các yêu cầu khác qui định trong  qui trình vận hành đều đảm bảo.
 
(b). Khi các cơ cấu an toàn không hoạt động hoàn hảo.
 
(c). Khi phát hiện thấy trong các bộ phận cơ bản của bình có vết nứt, chổ phồng, thành bình bị gỉ mòn đáng kể, xì hơi hoặc chảy nước ở các mối hàn, rò rỉ các mối nối bằng bulong hoặc đinh tán, các miếng đệm bị xơ ...
 
(d). Khi xảy ra cháy trực tiếp đe dọa bình đang có áp suất.
 
(e). Khi áp kế hư hỏng.
 
(f). Khi các nắp, các cửa không hoàn hảo, các chi tiết bắt chặt nắp bình bị hư hỏng hoặc không đủ số lượng .
 
(g). Khi các dụng cụ kiểm tra đo lường, các cụm cơ cấu an toàn hư hỏng hoặc thiếu so với qui định.
 
(h). Những trường hợp khác theo qui định trong các qui trình vận hành của Công ty.

21 thg 5, 2014

A. Giới thiệu Máy Làm Lạnh Nước Water Chiller:
  + Water chiller là một hệ máy làm lạnh nước công nghiệp.
  + Nhiệt độ nước tạo ra từ 6oC ~ 30oC (nhiệt độ bình thường của nước là 30oC, nếu chỉ cần nhiệt độ khoảng 30oC cho nhu cầu sản xuất thì chỉ nên dùng tháp giải nhiệt nước cooling tower. Cooling tower hạ nhiệt độ nước nóng từ quá trình sản xuất 90oC ~ 40oC xuống nhiệt độ nước môi trường 30oC .
  + Water chiller sử dụng công suất điện năng tiêu thụ để tách riêng 2 phần nhiệt nóng và nhiệt lạnh. phần nhiệt nóng không sử dụng thải ra môi trường xung quanh bằng tháp giải nhiệt cooling tower (chiller giải nhiệt nước). Hay chỉ dùng gió thổi qua để làm mát (chiller giải nhiệt gió).
  + Phần nhiệt lạnh sử dụng để tạo ra nước lạnh. Và nước lạnh chủ yếu cho các nhu cầu sau đây:
        1. Giải nhiệt công nghiệp: Dãy điều chỉnh nhiệt độ nước rộng, từ 6oC đến 30oC.
Nhà máy Nhựa (khuôn máy ép nhựa), làm lạnh máy in màu, giải nhiệt dầu máy cơ khí chính xác qua tấm PHE.
Cung cấp nước lạnh cho trộn Bê Tông.
Làm lạnh pha trộn Hóa Chất.
Công Nghiệp thực phẩm: Rượu bia, nước giải khát.
        2. Điều Hòa Không Khí Trung Tâm Nước: Dãy điều chỉnh nhiệt độ nước hẹp, từ 7oC đến 12oC.
Nhà sách, Siêu Thị, Không gian xưởng công nghiệp cần Điều Hòa (Ngành Dệt nhộm, Nhà thuốc, Bệnh Viện với sản phẩm tạo ra yêu cầu về độ ẩm và nhiệt độ.v.v.).
Những nơi cần một nguồn không khí tươi cho môi trường làm việc nhiều người (trung tâm thương mại).

B. Cấu tạo water chiller:
  1. Nguyên Lý Hoạt Động Chiller:

  + Áp dụng sự chuyển đổi lý tính trạng thái vật chất :hơi nước ngưng tụ thành lỏng, lỏng ngưng tụ thành rắn

  + Rắn sang lỏng sang khí thì quá trình sẻ thu nhiệt: tức là lấy nhiệt môi trường xung quanh làm cho môi trường xung quanh bị mất nhiệt và lạnh đi. Ngược lại quá trình đó sẻ là tỏa nhiệt.

  + Hệ thống làm lạnh áp dụng cơ bản về quá trình lỏng sang khí (quá trình bay hơi) để thu nhiệt xung quanh môi trường và làm cho môi trường lạnh đi (gas lạnh lỏng bay hơi, thu nhiệt từ nước làm nước bị mất nhiệt và lạnh đi theo yêu cầu sử dụng) .

nguyên lý hoạt động máy làm lạnh nước
+ Sau đó quá trình ngược lại: gas trạng thái hơi áp suất thắp được nén từ máy nén gas lạnh. Qua máy nén thì gas trạng thái hơi áp suất cao, được giải nhiệt (từ cooling tower hoặc dàn ống đồng gió thổi qua thu nhiệt) sẻ chuyển hoàn toàn sang lỏng trở thành một chu trình kín. Giữa 2 trạng thái gas Lỏng và gas hơi được điều chỉnh bằng van tiết lưu gas.

2. Máy làm lạnh nước gồm 2 loại chiller chính: Chiller giải nhiệt nước và chiller giải nhiệt gió

 a. Chiller Giải Nhiệt Nước :
nguyên lý hoạt động máy làm lạnh nước

Gồm 4 phần chính: Máy nén lạnh, Dàn nóng, Dàn Lạnh, Tủ Điều Khiển.

Mô Hình Chiller Li Tâm với bay hơi loại ngập dịch

20 thg 5, 2014

Bình khí nén nếu sử dụng không đúng quy cách rất dể gây tai nạn, vì vậy trong khi sử dụng bạn phải tuyệt đối tuân thủ các nội quy an toàn sau:

1. YẾU TỐ NGUY HIỂM KHI LÀM VIỆC VỚI BÌNH KHÍ NÉN
 Nổ áp lực: Có nguy cơ nổ khi bị nung nóng, đổ ngã , va đập . . . hoặc khi bình bị ăn mòn, rỗ quá mức qui định.
 Nguy cơ nổ cháy môi chất, rò rỉ môi chất độc chứa trong bình.
 Điện giật: Nguy cơ điện rò ra vỏ mô tơ, hỏng cách điện dây dẫn, ...

 2. QUY TẮC AN TOÀN LÀM VIỆC VỚI BÌNH KHÍ NÉN
 Các bình trước khi đưa vào sử dụng phải được kiểm định KTAT, đăng ký sử dụng theo quy định. Người sử dụng thiết bị phải giao trách nhiệm quản lý bình khí nén cho cán bộ quản lý thiết bị bằng văn bản.
 Việc vận hành các bình chỉ được giao cho những người từ 18 tuổi trở lên, có đủ sức khỏe, đã được huấn luyện và sát hạch đạt yêu cầu về kiến thức chuyên môn, quy trình KTAT vận hành thiết bị chịu áp lực và phải được người sử dụng lao động giao trách nhiệm bằng văn bản.
 Trên bình khí nén phải có đủ các thiết bị an toàn sau:
 Van an toàn : lắp đúng theo thiết kế. Không cho phép làm giảm diện tích lỗ thoát hơi của van an toàn.
 Áp kế: mỗi bình phải trang bị một áp kế có thang đo phù hợp, áp kế phải được kiểm định và niêm chì hàng năm.
 Bình khí nén phải đặt xa nguồn nhiệt ít nhất 5 mét, không đặt ở những nơi dễ cháy, nổ.
 Không cho phép đặt trong hoặc gần kề những nhà có người ở, những công trình công cộng hoặc công trình sinh hoạt:
 Các bình có chứa các môi chất không ăn mòn, độc hoặc cháy nổ có tích số PV > 10000 (P tính bằng Kg/cm2, V tính bằng lít)
 Các bình có chứa môi chất ăn mòn, độc hoặc cháy nổ có PV > 500.
 Đối với bình chứa không khí nén di động: Không được tự ý dời chỗ đặt máy và sử dụng máy vào mục đích khác mà không được sự đồng ý của người quản lý thiết bị. Trước khi di chuyển bình phải cắt nguồn điện và xả hết áp suất trong bình.

 3. Kiểm tra bình khí nén khi đang hoạt động
- Người trực tiếp vận hành bình phải thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động của bình, sự hoạt động của các dụng cụ kiểm tra đo lường: áp kế, van an toàn, rơ le khống chế áp suất. Vận hành bình một các an toàn theo đúng quy trình của đơn vị.
- Vào đầu ca vận hành, khi áp suất trong bình đạt 0,5 (1kg/cm2, công nhân vận hành cần kéo nhẹ van an toàn để thông van an toàn và mở van xả đáy để xả nước ngưng hoặc dầu đọng lại dưới đáy bình. Sau mỗi ca làm việc phải xả các chất cáu cặn và nước đọng ở trong bình.
- Định kỳ rửa sạch lưới lọc gió của máy nén ít nhất hai tháng một lần để đề phòng bụi và tạp chất lọt vào theo đường hút vô máy.

 4. Cấm
1.Hàn, sửa chữa bình và các bộ phận chịu áp lực của bình trong khi bình đang còn áp suất.
2.Chèn hãm, thêm vật nặng hoặc dùng bất cứ biện pháp gì thêm tải trọng của van an toàn khi bình đang hoạt động.
3.Sử dụng bình vượt quá thông số kỹ thuật do cơ quan kiểm định kỹ thuật an toàn cho phép đối với thiết bị.
   Cho máy vào hoạt động khi chưa lắp nắp bao che curoa truyền động, khi van an toàn không hoàn hảo, khi áp kế và rơ le hoạt động không chính xác.

 5. PHẢI LẬP TỨC ĐÌNH CHỈ SỬ DỤNG BÌNH KHÍ NÉN TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU
a.Khi áp suất trong bình tăng quá mức cho phép mặc dù các yêu cầu khác quy định trong quy trình vận hành bình đều bảo đảm.
b.Khi các cơ cấu an toàn không hoàn hảo.
c.Khi phát hiện thấy các bộ phận chịu áp lực chính của bình có vết nứt, phồng, gỉ mòn đáng kể, xã hơi, nước ở các mối nối, mối hàn, các miếng đệm bị xé,...
d.Khi xảy ra sự cháy đe dọa đến bình đang có áp suất.
e.Khi áp kế hư hỏng và không có khả năng xác định áp suất trong bình bằng một dụng cụ nào khác. Những trường hợp khác theo quy định trong quy trình vận hành của đơn vị.

 6. NGUYÊN NHÂN CÁC VỤ TAI NẠN LAO ĐỘNG TRÊN
     Thiết bị bình chứa khí nén không an toàn:
     Các bình chứa khí nén không được kiểm định kỹ thuật an toàn, không đăng ký sử dụng.
     Các bình đã được sửa chữa lại không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn bình chịu áp lực, trên bình không có áp kế, van an toàn. Bình chứa CO2 bị nổ toàn bộ đường hàn đáy bình. Thành bình chứa không khí nén bị ăn mòn, chỗ mỏng nhất chỉ còn dày khoảng 1mm (bình khí nén được thiết kế có bề dày thân bình 3,5cm). Các bình chứa khí nén bị nổ do không chịu được áp suất làm việc của bình.

Bình chứa khí nén: Chức năng chính của Bình chứa khí nén là tích trữ lượng khí nén mà máy nén khí sẽ nén lên với áp suất đặt sẵn, sau đó cung cấp lại cho hệ thống khi có nhu cầu sử dụng, nhằm duy trì áp suất làm việc trong hệ thống không giảm xuống một cách đột ngột gây ảnh hưởng đến quá trình làm việc của thiết bị và máy móc sử dụng khí nén.


19 thg 5, 2014

1. GIỚI THIỆU:
Những trục trặc của Máy nén khí tùy thuộc vào nhiều nhân tố khác nhau. Ở đây rút ra những nhân tố chủ yếu về số liệu của máy khi vận hành. Hãy ghi lại những số liệu này, người vận hành có thể tìm thấy sự thay đổi hiệu suất của máy bắt nguồn từ sự nóng lên trong quá trình trao đổi khí.
Trước khi bảo dưỡng và thay thế một phần nào đó, cần phân tích những nhân tố có thể dẫn tới sự trục trặc, tìm được lý do. Không tháo hoặc di dời theo ý muốn như vậy sẽ tránh được những hư hỏng không đáng có.

2. SỬA CHỮA NHỮNG LỖI CÓ THỂ XẢY RA TRONG MÁY NÉN KHÍ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA ĐI KÈM:
Phân tích lỗi và cách sửa chữa
Lỗi    Nguyên nhân có thể xảy ra    Cách khắc phục
1. Khởi động bị lỗi (điốt phát quang thường bật sáng)    1. Cầu chì bị cháy    1. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
    2. Pha sai hoặc thiếu pha    2. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
    3. Dây cáp nối lỏng hoặc chỗ tiếp xúc nhỏ    3. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
    4. Hiệu điện thế cung cấp quá thấy    4. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
    5. Môtơ không hoạt động    5. Xem đường điện để bảo dưỡng hoặc thay thế
    6. Cơ cấu chính không hoạt động    6. Quay cơ cấu chính bằng tay, nếu nó không quay, liên lạc với công ty hoặc người bán hàng.
2. Nhiệt độ ra quá cao ̣̣̣̣̣̣trên 75oC

     1. Dầu bôi trơn thiếu    1. Kiểm tra mức dầu trong bình chứa dầu khí
    2. Nhiệt độ xung quanh quá cao    2. Cải thiện hệ thống thông gió và giảm nhiệt độ phòng
    3. Máy làm mát bên sườn bị tắc    3. Làm sạch sườn máy làm mát
    4. Lọc dầu bị tắc    4. Thay thế lọc dầu
    5. Van điều khiển nhiệt độ không hoạt động    5. Kiểm tra dầu có được làm mát khi đi qua máy làm mát, nếu không sửa chữa hoặc thay thế van điều khiển nhiệt độ.
    6. Loại dầu bôi trơn không đúng    6. Kiểm tra loại dầu và thay dầu
Xem lại phần 5.1
    7. Quạt làm mát không có tác dụng    7. Sửa chữa hoặc thay thế quạt làm mát và động cơ điện
    8. Cảm biến nhiệt độ hỏng    8. Kiểm tra hoặc thay thế cảm biến nhiệt độ
3. Nhiệt độ ra thấp hơn thông số bình thường ( dưới hơn 75 o C)    1. Nhiệt độ xung quanh quá thấp    1. Giảm thích hợp độ nóng xung quanh máy làm mát
    2. Van điều khiển nhiệt độ không làm việc    2. Sửa chữa hoặc thay thế van điều khiển nhiệt độ
    3. Nhiệt kế không đúng    3. Kiểm tra và thay thế đồng hồ đo hoặc cảm biến nhiệt độ
4. Áp suất cung cấp thấp hơn áp suất khí ra    1. Mức tiêu hao của người dùng lớn hơn lượng khí cấp vào    1. a,Giảm bớt sự tiêu hao khí
  b,Kiểm tra xem khí có bị rò rỉ trên đường ống
    2. Lọc khí bị tắc    2. Làm sạch hoặc thay thế lọc khí
    3. Van nạp khí không thể mở hết    3. Kiểm tra hoạt động của van nạp khí
    4. Đường áp suất sai chức năng hoặch thông số đặt quá cao    4. Sửa chữa hoặc thay thế đường áp suất nếu không nên đặt lại
    5. Van áp suất nhỏ nhất không có tác dụng    5. Kiểm tra hoặc sửa chữa van áp suất nhỏ nhất
    6. Thiết bị tách dầu khí bị tắc    6. Kiểm tra và thay thế thiết bị tách dầu khí
5. Áp suất khí nạp cao hơn thông số đặt áp suất không tải    1. Áp suất đường vận chuyển hoạt động sai chức năng hoặc thông số đặt quá cao    1. Sửa chữa hoặc thay thế đường áp suất, nếu không nên khởi động và đặt lại thông số
    2. Phần không tải không có tác dụng    2. Kiểm tra phần không tải hoạt động bình thường
    3. Khí bị rò rỉ trên đường ống    3. Kiểm tra và làm sạch đường ống bị rò rỉ
6. Hệ thống áp suất quá cao (cao hơn áp suất trong bình )    1. Phần không tải bị vô hiệu    1. Kiểm tra xem phần không tải có hoạt động bình thường
    2. Đường áp suất hoạt động sai
chức năng hoặc thông số đặt quá cao    2. Kiểm tra đường ống áp suất
    3. Hệ thống khí có thể bị rò rỉ    3. Kiểm tra xem đường ống điều khiển có bị rò rỉ
    4. Thiết bị tách dầu khí bị tắc    4. Thay thế thiết bị tách dầu – khí
    5. Van áp suất nhỏ nhất không có hiệu lực    5.Kiểm tra /sửa chữa van áp suất nhỏ nhất
7. Lượng dầu
vào khí nén có nhiệt độ quá cao, chu trình vận chuyển dầu ngắn    1. Dầu thừa, mức dầu trong bình chứa quá cao    1. Kiểm tra mức dầu, lấy ra phần dầu thừa.
    2. Dầu trở lại đường lọc hoặc đường điều khiển chạy bên dưới bị tắc    2. Làm sạch các yếu tố và đường dầu điều khiển, thay thế nếu cần thiết
    3. Vòng đệm của thiết bị tách d ầu bị hỏng    3. Kiểm tra thiết bị tách dầu – khí và thay thế no nếu bị hỏng  
    4. Vòng đệm qúa cũ và bị hỏng    4. Thay vòng đệm
    5. Bị rò rỉ trong hệ thống ống dầu    5. Kiểm tra đường ống và làm sạch điểm bị rò rỉ
    6. Chất lượng dầu kém nhiều bọt    6. Thay thế dầu mới đúng yêu cầu
8. Dầu ra từ
lọc khí phí
trên và đóng
lại    1. không tải ho ặc tải ngắn trong
một thời gian    1.a, Sửa chữa van điều khiển lấy vào
  b, Kiểm tra thời gian đóng vào chậm của rơle và các đường điện khác
    2. Van áp suất nhỏ nhất bị rò rỉ    2. Sửa chữa van áp suất nhỏ nhất và thay thế nó nếu cần thiết
    3. Công tắc khí không đầy đủ    3. Kiểm tra van ngắt điện khí
9. Thường xuyên xảy ra sự tắt bật giữa tải và không tải    1. Đường ống bị rò rỉ    1. Kiểm tra chỗ có thể bị rò rỉ
    2. Thông số áp suất đặt quá nhỏ    2. Đặt lại thông số mới
    3. Khí tiêu hao không cân bằng    3.Tăng khả năng chứa cuả thùng và
thêm van áp suất nếu cần
A.   VỊ TRÍ

1.     Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí

2.     Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất mà ở đó động cơ và máy nén có thể vận hành là 40oC (104oF), bởi vậy nó phải được đặt ở nơi thông thoáng.



B. LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ

 1. Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được biểu hiện trên nhãn của động cơ.

2. Bố trí của dây đai thẳng hàng, vuông góc với động cơ

3. Kiểm tra độ căng đai: Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (tức không bị căng quá)

CẨN THẬN:
Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá huỷ dây đai và động cơ. Khi dây đai lỏng dẫn đến dây đai quá nhiệt và tốc độ không ổn định. Thay đổi lực căng bằng cách nới lỏng bu lông siết của động cơ và trượt động cơ trên đế. Nếu cần thiết có thể sử dụng đòn bẩy hoặc điều chỉnh trên đế moto.

CHÚ Ý : DÂY ĐAI KHÔNG ĐƯỢC CĂNG QUÁ.

 C- DÂY ĐIỆN

Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện.


YÊU CẦU AN TOÀN

Khi sử dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:

1. Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)

2. Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động ngoài mong muốn.

3. Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề đảm bảo an toàn.

4. Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động cơ.

5. Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của van an toàn.

Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường ống, dây điện hay bình chứa.



QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY

Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải sau khi đạt đến tốc độ. Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển không tải) nếu có áp lực trong đường ống xả, để khởi động không tải máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau khi đạt được tốc độ làm việc. Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt động đến khi máy ngưng làm việc.
Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy. Quan sát chiều quay, chiều quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy. Đối với máy một pha, chiều quay chỉ dẫn trên nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản xuất. Đối với máy ba pha, nếu chiều quay không đúng, dừng máy và thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi đó chiều quay của động cơ sẽ đảo lại.



ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT


Trừ các yêu cầu khác, hệ thống điều khiển áp lực đã được cài đặt tại Nhà máy:

- Áp suất không tải: 7kg/cm2

- Áp suất tải: 5kg/cm2

Việc thay đổi được thực hiện theo quy trình điều chỉnh dưới đây:

A. VAN ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN

1) Điều chỉnh áp suất không tải

1. Nới lỏng đai ốc khoá trên

2. Vặn bu lông điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.

3. Siết đai ốc khoá trên.

2) Điều chỉnh áp suất tải

1. Nới lỏng đai ốc khoá dưới

2. Vặn đai ốc điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.

3. Siết đai ốc khoá dưới.


B. ĐIỀU KHIỂN RỜ LE ÁP SUẤT


A) Vặn vít điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.

B)Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.



BẢO TRÌ - BẢO DƯỠNG MÁY



Một kế hoạch bảo trì tốt tuổi thọ của máy sẽ tăng lên.

Dưới đây là kế hoạch bảo dưỡng máy  (Lưu ý: tắt nguồn trước khi bảo dưỡng)

A. BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY

1. Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu.

2. Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm của không khí.

3. Kiểm tra chấn động và tiếng ồn bất thường (xem bảng xử lý các vấn đề bất thường)

B. BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN

1. Làm sạch bộ lọc khí. Bộ lọc bị nghẹt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất máy và  dẫn đến quá nhiệt và giảm tuổi thọ nhớt.

2. Lám sạch tất cả linh kiện bên ngoài của máy. Đảm bảo các ống giải nhiệt ở hai đầu máy nén sạch sẽ. Máy bị dơ sẽ tạo ra nhiệt độ cao khác thường và dầu bị các bon hoá ở các linh kiện van bên trong.

3. Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần.

C. BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG

1. Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí.

2. Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết.

3. Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần.

D. BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ

1. Thay dầu.

2. Kiểm tra các van. Làm sạch muội than ở các van và đầu máy.

3. Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc,… nếu thấy cần thiết.

4. Kiểm tra chế độ không tải của máy.

E. BÔI TRƠN

1. Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè.

2. Sử dụng nhớt hợp lý thì tốc độ (vòng/ phút) của máy sẽ đạt được như mong muốn, nằm trong tốc độ giới hạn.

3. Duy trì mức dầu luôn nằm ở giữa giới hạn và giới hạn dưới của kính thăm dầu.

4. Ngừng máy, cho (châm) dầu vào.

5. Không được đổ dầu cao hơn giới hạn trên và không được vận hành máy khi dầu dưới giới hạn dưới.


DẦU KHÔNG QUÁ ĐẦY


6. Thay dầu vào 100 giờ làm việc đầu tiên và 1000 giờ cho các lần tiếp theo hoặc theo quy định. Có thể thay sớm hơn thông thường trong điều kiện thông thoáng và ẩm ướt không tốt.
Máy nén khí là một loại thiết bị cơ học có chức năng làm tăng áp suất của các chất khí. Máy nén khí được coi là một mắt xích quan trọng trong hệ thống công nghiệp sử dụng khí áp suất cao để vận hành máy, máy có khá nhiều công dụng, các ngành công nghiệp như dệt, gỗ, bao bì, thực phẩm hầu hết đều sử dụng đến loại máy này.
Máy nén khí được phân ra thành nhiều loại, tùy thuộc là dựa theo tiêu chí nào mà ta có cách phân loại khác nhau. Công ty TNHH đầu tư thiết bị Bình Minh điểm tên một số loại máy khí nén phổ biến hiện nay:

1. Máy nén khí Piston

Máy nén khí Piston là máy dung để biến đổi năng lượng của khí với sự giúp đỡ của Piston và tạo ra áp suất cao. Máy có ưu điểm là hiệu suất cao, tỷ số nén lớn từ 25->100, máy có thể bảo toàn công suất cho dù có sự thay đổi về điều kiện vận hành. Ngoài ra máy còn có khả năng vận hành trong một dải áp suất thay đổi rộng và tạo ra được áp suất rất cao.
Máy làm tăng áp suất không khí bằng cách giảm khối lượng của nó, chúng có thể điều khiển bởi động cơ điện hoặc động cơ đốt trong.



2. Máy nén khí trục vít

Máy nén khí trục vít tương tự như một thiết bị quay sử dụng bánh vít, máy bao gồm 2 cuộn lá chèn hình xoắn ốc để nén khí. Hiện nay máy nén khí trục vít được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp, máy thường được sử dụng trong hệ thống vận chuyển, thu gom khí ở các mở hay cung cấp nguồn khí nén cho các thiết bị đo và điều khiển tự động.
Máy nén khí có ưu điểm là có tuổi thọ cao do không tạo ma sát khi làm việc dẫn đến hạn chế hao mòn thiết bị, máy không có van hút, van xả và vòng xéc măng nên tạo độ tin cậy khi làm việc. Ngoài ra máy nén khí trục vít còn có ưu điểm là hiệu suất làm việc cao với tỉ số nén cực đại là 25, máy cũng có cấu tạo nhỏ gọn, vận hành êm, công bảo trì và chi phí vận hành thấp.



3. Máy nén khí ly tâm

Máy nén khí ly tâm sử dụng bánh đẩy để ép khí vào phần rìa của bánh đẩy làm tăng tốc độ khí hoặc sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt. Bộ phận khuếch tán của máy sẽ chuyển đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất. Máy khí nén ly tâm được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp nặng, với môi trường làm việc liên tục. Máy thường được lắp cố định với công  suất lên đến hàng ngàn mã lực.
Máy thường có cấu tạo gồm 7 phần là: Vỏ máy gồm cả cửa hút và cửa xả, vỏ trong, vách ngăn, Roto gồm trục và bành gồng, ổ đỡ và ổ chặn, vòng làm kín khuất khúc giữa các cấp và bộ làm kín hai đầu trục.

Khi hệ thống máy nén khí của bạn được đặt ở nơi thích hợp, đảm bảo một số yêu cầu kỹ thuật và bảo dưỡng thường xuyên thì thời gian sử dụng của máy sẽ lâu hơn và bạn không phải sửa chữa những hỏng hóc lặt vặt, hoặc chịu đựng tiếng ồn quá mức của máy...

I. Môi trường đặt máy nén khí
Phải có địa điểm phù hợp để đặt máy nén, tốt nhất là để máy trong một phòng đáp ứng các yêu cầu sau:

Phòng rộng rãi và đủ sáng để vận hành và bảo dưỡng, máy được giữ cách âm, cách tường bao quanh và trần ít nhất là 1,2 mét.  Phòng cần có cửa thông gió phù hợp.
Môi trường không được quá nóng (<40oC) và bụi, máy cần có quạt làm mát với lưu lượng lớn hơn lưu lượng của quạt máy nén.
Chú ý tới hướng anh nắng có thể làm ảnh hưởng tới việc tăng nhiệt độ môi trường
Nếu đảm bảo tốt các điều kiện trên máy sẽ ít bị đóng bụi và quá trình axít hoá và loại ăn mòn khác sẽ chậm. Nếu chất lượng khí dưới mức tiêu chuẩn tốt nhất nên lắp đặt những thiết bị lọc để làm sạch khí.
Với kết cấu trong hộp và được đặt trên giá, máy nén loại này có thể di chuyển trên các nền xung quanh. Nếu di chuyển lên trên gác, bạn phải có những biện pháp bảo vệ tránh mài mòn.

II. Những yêu cầu lắp đặt của hệ thống điện 

1. Nên lắp một hệ thống cung cấp nguồn độc lập riêng cho máy, nó có thể ngăn ngừa sự quá tải hoặc không cân bằng của 3 pha khi nối với các thiết bị khác và 3 pha có hiệu điện thế ổn định trong phù hợp với điện áp danh nghĩa của môtơ,  điện áp nằm trong khoảng dung sai 5% so với điện áp danh nghĩa.
2. Lựa chọn đúng dây cáp điện mà máy yêu cầu.
3. Tỷ lệ nguồn ra và môtơ phải giống nhau.
4. Kiểm tra tránh sự rò rỉ (bị hở) các đường ống khí hoặc ống nước.

III. Công việc hàng ngày

Kiểm tra an toàn hệ thống điện:
Kiểm tra an toàn hệ thống đường ống
Kiểm tra vị trí các van ở trạng thái hiệu dụng, van cấp khí đầu ra mở.
Bật nguồn và khởi động các thiết bị ngoại vi của máy nén như máy sấy khô khí trước.
Khởi động máy nén và chắc chắn rằng nó làm việc bình thường, thí dụ như khi thời gian chạy khởi động, tiếng ồn khi máy chạy, áp suất hơi khí, áp suất dầu bôi trơn, nhiệt độ của khí và ghi lại toàn bộ các số liệu.
Sau một thời gian, kiểm tra lại mức dầu, nếu dưới hoặc thấp hơn mức giới hạn, cho thêm lượng dầu bôi trơn theo yêu cầu.
Nếu thấy những biểu hiện khác thường, ấn nút “OFF” hoặc nút khẩn cấp, chỉ khởi động lại sau khi giải quyết xong hư hỏng

IV. Những chú ý quan trọng khi vận hành máy

1. Dừng máy ngay lập tức khi xảy ra bất kì âm thanh khác thường.
2. Không được nới lỏng ống dẫn, không mở bulông và ốc hoặc đóng các van khi có áp suất.
3. Làm đầy dầu trở lại nếu như mức dầu quá thấp.
4. Vận hành nên thích hợp với những sự thay đổi bao gồm: áp suất hệ thống áp suất, hệ thống nhiệt độ, áp suất từng phần khác nhau, mức dầu và thời gian hoạt động.

V. Giữ gìn và bảo dưỡng

Lượng dầu bôi trơn là yếu tố thiết yếu ảnh hưởng tới hiệu suất và hoạt động của máy nén trục vít. Nếu dầu thiếu sẽ gây ra một vài hư hỏng của máy nén, vì vậy hãy sử dụng loại dầu đặc biệt của máy nén trục vít. Loại dầu đặc biệt dùng cho máy nén trục vít có chất lượng rất tốt, độ nhớt ở khoảng 66o C rất phù hợp cho máy nén trục vít và nó là yếu tố chống lại sự thoái hoá, rất khó để hoà tan vào nước thành dạng sữa hoặc nổi bọt và chống mòn v.v…

Chu kì thay dầu:
Ban đầu nên thay dầu sau khi máy hoạt động khoảng 500 giờ ( chạy rotđa)
Ở những lần thay sau nên thay sau khoảng 2.000 giờ với máy sử dụng dầu gốc khoáng, hoặc lâu hơn tới 8000h nếu dùng dầu tổng hợp.

(môi trường không tốt như bụi, nhiệt độ bên ngoài cao, làm thời gian sử dụng dầu ngắn)


Thay dầu và lọc dầu:

Đóng van xả từ từ để cho máy nén không nạp khoảng 3 phút.
Dừng máy và tắt nguồn điện.
Khi áp suất trong thiết bị tách dầu – khí hết, mở đường dầu ra từ từ vừa ấn vừa xoay máy khoảng mười vòng.
Dùng thiết bị mở đặc biệt để tháo lọc dầu, đặt nó vào chứa dầu và lau sạch khi không có dầu chảy ra ngoài.
Tháo lọc dầu.
Tháo đường cắm dầu và khoá van dầu lại để dầu bôi trơn tự động chảy vào bình dầu, và ngăn không cho dầu làm ô nhiễm môi trường.
Đóng van dầu và đặt đường cắm dầu làm đầy lượng dầu bôi trơn cho tới mức giới hạn, Đóng nắp thêm dầu.
Để máy dừng lại sau khoảng 5 phút vận hành, kiểm tra lại hệ thống áp suất của bình chứa dầu- khí. Khi mức dầu được duy trì ổn định là OK
Subscribe to RSS Feed Follow me on Twitter!