MAY LAM LANH NUOC

29 thg 10, 2014

Tại sao hệ thống khí nén lại được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp? Ưu điểm và nhược điểm hệ thống máy nén khí là gì?



 1. Ưu điểm:

   - Kết cấu, sử dụng và điều khiển đơn giản.

   - Độ tin cậy làm việc cao.

   - Độ an toàn làm việc cao trong suốt môi trường dễ cháy nổ và có thể làm việc trong môi trường khắc nghiệt như phóng xạ hoặc hóa chất.

   - Dễ dàng tự động hóa.

   - Giá thành thiết kế hệ thống rẻ.

   - Thời gian đáp ứng nhanh, tác động nhanh và có thể làm việc từ xa.

2. Nhược điểm:

   - Kích thước lớn hơn so với hệ thống thủy lực có cùng công suất.

   - Tính nén được của khí ảnh hưởng tới chất lượng làm việc của hệ thống.

   - Do vận tốc của các cơ cấu chấp hành khí nén lớn nên dễ xảy ra va đập ở cuối hành trình.

   - Do khí xả ra qua các cửa tạo nên âm thanh khá ồn.

   - Điều khiển theo quy luật vận tốc cho trước và dừng lại ở vị trí trung gian có độ chính xác như thấp hơn so với  các hệ thống khác.
 
Mặc dù còn những hạn chế, nhưng các hệ thống máy nén khí vẫn được sử dụng khá rộng rãi khi những nhược điểm nêu trên không có tính quyết định.

13 thg 10, 2014

Máy công nghiệp đặc biệt là các loại máy nén khí, khi sử dụng thường gặp một số lỗi về mạch điện. Nếu không được sử lý kịp thời rất dễ dẫn đến hỏng hóc nặng. Dưới đây là các cách kiểm tra và tìm sự cố thường gặp trong mạch điện ở các máy nén khí - máy công nghiệp.


1. Các bước cần thực hiện khi sửa chữa điện ở máy

Khi máy sản suất bị hỏng về điện, điều quan trọng là phát hiện khối mạch bị hỏng? Trong tủ điện hay ở bảng điều khiển? Hỏng ở các động cơ điện trong mạch động lực hay sự cố thuộc về mạch khống chế?

 Có những hư hỏng đơn giản, sau khi phát hiện và sử lý tại chỗ máy hoạt động lại bình thường. Kiểm tra phán đoán chính xác chỗ gây sự cố ngay từ đầu giúp thợ  điện sửa chữa được nhanh chóng, đỡ tốn công sức

Đầu tiên phải hỏi thợ vận hành xem điều gì đã xảy ra? Máy chạy yếu, làm việc được nhưng không tự động hay bốc khói ra ở chỗ nào v.v.v

Đọc kĩ sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp ráp ròi suy nghĩ những thông tin trên để khoanh vùng nơi bị hỏng.

2. Kiểm tra sơ bộ

Kiểm tra sơ bộ là phương pháp kiểm tra một cách tổng quát chưa cần dụng cụ đo điện, chỉ kiểm tra nguội

Không đóng điện mà chỉ mở lắp đậy “vùng” nghi bị hỏng,quan sát bằng mắt các đường dây, khí cụ điện, các nút phục hồi của rơ le nhiệt xem có biểu hiện nào bất thường không như: dây bị đứt, bị tuột hoặc bị dính, rơ le nhiệt bị bật lên, điện trở bị cháy đen, tụ điện bị chảy dầu….

Kiểm tra các vít nối dây, các giắc cắm, cầu chì nghi bị hỏng, tiếp xúc kém ; tốt nhất là ấn chặt cầu chì hoặc rắc cắm, lấy vặn vít xiết lại cẩn thận các đầu dây. Nhiều hki chỉ liểm ttra nguội cũng phát hiện ra hư hỏng rồi, rồi khắc phục là máy có thể hoạt dộng như bình thường

Nếu không thấy biểu hiện hư hỏng nào thì có thể đóng điện để kiểm tra nóng

3. Kiểm tra khi có điện

Bật áptômát rồi quan sát các đèn tín hiệu xem có báo sáng không. Ấn nút START nhìn xem các rơle, khởi động từ có tác động không. Có tiếng phát ra bất thường khong? Các tiếp điểm có bị đánh lửa không?  Dùng vôn kế đo điện áp tuần tự: từ áptômát, qua công tơ điện, đến các đầu dây nối vào động cơ của từng pha R , S , T đén U, V, W… điện áp phải đạt Uđm hoặ trên dưới 5% mới đạt yêu cầu. Trường hợp điện áp giảm nhiều( chỉ còn dưới 85%) là có sự cố. Nếu điện áp đủ 3 pha, đạt định mức vào động cơ, rôto quay được, máy mang tải thì quan sát ampe kế: Tốt nhất dùng ampe kế tìm đo dòng điện tải của 3 pha phải bằng nhau; dòng điện tải ở bất cứ pha nào cũng khồn được vượt quá trị số định mức ghi trên nhãn của động cơ

Kinh nghiệm khi động cơ sử dụng điện 3 pha 380V, cứ 1kw, ampe kế kim chỉ từ 2 A trở xuống là động cơ chạy được.

4. Trường hợp động cơ dùng điện qua máy biến tần, có các mạch điện tử sử dụng công tắc không tiếp điểm qua các thyristo, triac.

- Trường hợp này thì rất phức tạp, không quan sát được bằng mắt thường; sự hỏng hóc hay xảy ra ở mạch điều khiển; ở các tụ điện; các tranzito hoặc IC; các rơle điện tử

Muốn xác định được chính xác phải tiến hành đo đạc, đơn giản nhất là dùng đồng hồ vạn năng có cấp chính xác 0,5-1. Kiểm tra tuần tự nơi cấp nguồn là cuộn sơ rồi cuộn thứ của biến áp, mạch chỉnh lưu cầu 4 điốt lấy ra điện một chiều ( giả sử 12V) để vào các tầng khuếch đại tranzito và IC.

Nếu đo điện Ucc giảm nhiều, chỉ còn dưới 10v, chứng tỏ đã có nơi bị chạm chập nên rơle không thể làm việc được. Cần dò theo mạch nguồn cung cấp xem có chỗ nào bị chập không hoặc có tụ lọc nào bị đánh thủng không? Nếu nghi tụ lọc hãy nhả một chân tụ ra, nếu điện áp Ucc trở lại 12V thì chứng tỏ tụ bị chập hỏng. Thay tụ mới( cùng điện áp và điện dung) rồi lại kiểm tra các tranzito.

+ Đo điện áp tại các chân A,B,C rồi căn cứ vào các trị số đo được mà suy ra những hư hỏng. Nếu điện áp ở cả 3 chân đều bằng nhau hoặc bằng 0 là tranzito hoặc các linh kiện mạch ngoài đã hỏng. Tính theo giá trị tuyệt đối: bóng tốt tì điện áp trên cực góp C có giá trị lớn nhất; diện áp trên cực gốc B lớn hơn trên cực phát E. Muốn chính xác thì đo thiên áp của tranzito.

Nếu tranzito pnp, điện áp này khoảng 0,1-0,6V; bóng ngược npn điện áp lớn hơn, vào khoảng 0,3-1 V tùy thuộc vào yêu cầu của mạch khuếch đại.

Thiên áp UBE có thể đo điện thế của B và E so với mát, chênh lệch giữa chúng chính là thiên áp. Khi đo chú ý cực tính của đồng hồ (+ -) cho phù hợp với bóng thuận (pnp) và bóng ngược (npn).

Sau khi đã biết được điện áp trên các chân tranzito, kiểm tra và phân tích thêm các linh kiện mạch ngoài của nó là đã có thể phát hiện ra hư hỏng.

Sau khi chắc chắn là tranzito đã hỏng mới tháo ra khỏi mạch thay bóng mới cùng kí, mã hiệu. Trước khi thay bóng mới cần loại trừ chỗ hư hỏng kẻo thay bóng mới mà mạch còn chập thì lại hỏng bóng mới.

+ Nếu hỏng tụ, hỏng điện trở hoặc các tranzito tì có thể dùng đồng hồ để kiểm tra phát hiện được, riêng trường hợp hỏng IC( tuy ít xảy ra ) nhưng vô cùng lan giải. trước tiên phải vệ sinh sạch sẽ cả màng chứa IC, mạch in bị ẩm, bị bẩn vì bụi, keo phủ cáh điện đã biến chất do nhiệt độ và thời gian sử dụng lâu ngày làm cho các IC tác động sai. Có nhiều trường hợp chỉ thổi hết bụi , tẩy sạch bằng cồn 90` rồi sấy cho chất ẩm trong các lỗ kẽ khuất thoát ra hết là hệ thống điều khiển đang ậm ạch đã hoạt động trở lại bình thường

Khi nghi IC hỏng, xử lý như trên không được thì phải dùng vạn năng kế đo điện áp tại các chan IC để so sánh với điện áp ghi trên sơ đồ ( nếu không có thì tìm một bo mạch của máy cùng loại đang hoạt động tốt, đo thực tế để lấy số liệu) có sai khác với trị số đã ghi thì tiến hành kiểm tra các linh kiện R, C .. ở mạch ngoài để loại trừ dần. Cuối cùng, chắc chắn IC hỏng mới tháo ra khỏi mạch để thay IC mới .

Chân IC rất mỏng manh và nằm sát nhau, không nên lấy que đo của dồng hồ dí trực tiếp vào chân IC dễ xảy ra chập mạch làm hỏng thêm, tốt nhất là đo tại điểm bên ngoài hai hàng chân, đo điện áp ở các điểm nối vào chân IC với mát khi chưa có tín hiệu vào.

9 thg 9, 2014

Máy nén khí cũng như các loại máy móc khác cũng cần được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ. Để máy sử dụng được bển bỉ, tránh hỏng hóc bạn nên định kì kiểm tra và bảo dưỡng. Dưới đây là một vài hướng dẫn giúp bạn bảo dưỡng máy nén khí tốt nhất.

1, Bộ lọc khí

Sau khi sử dụng một thời gian, bề mặt bộ lọc khí bị bụi bám bẩn đầy làm ngăn cản khí vào. Bình thường sau một ca làm việc hoặc đèn báo lệch áp sáng đỏ thì tháo bộ lọc ra làm vệ sinh sạch mặt ngoài lõi lọc.

Cách làm vệ sinh: Dùng khí nén sức ép thấp thổi bên ngoài và bên trong, miệng đầu thổi cách mặt trong lõi lọc khoảng 10mm. Tuần tự thổi từ trên xuống dưới men theo xung quanh. Vệ sinh xong gõ lõi lọc xem còn bụi không. Nếu lõi lọc quá bẩn nên thay cái mới thường nhật cứ 1000 giờ thì thay. Trong trường hợp chưa kịp thay có thể dúng lọc vào dung dịch chất tẩy nhẹ như xà phòng loãng sau đó để khô và dùng tiếp.

2, Bộ lọc dầu

TÁCH DẦU

Máy mới chạy lần đầu sau 500 gi thì thay lọc. Kể từ lần kế tiếp 1000 giờ thay một lần. Nếu môi trường bụi bẩn cứ khi đèn báo lệch áp trước và sau lọc sáng tả lọc bị tặc hoặc nghẹt, tức thì thay ngay. Dùng cà lê hoặc đai dây là tháo được. Khi lắp lại chỉ cần xoáy chặt bằng tay là được.

3, Bộ tách dầu (bộ phân ly dầu)

Bình thường sau 3000 giờ là thay. Nếu môi trường không tốt có thể thay sớm hơn. Với máy nhỏ tách dầu tách biệt với thùng dầu chỉ cần tháo ra thay mới như tách dầu. Với máy lớn tách dầu nằm trong thùng dầu cần dùng cle tháo lắp thùng dầu. Lưu ý khi thay tách cần xả áp khí trong bình dầu qua van an toàn trước khi tháo. Cận trọng với đệm cao su nắp thùng dầu. Nếu đệm này đã biến chất không làm kín khi lắp lại cần thay luôn cùng tách dầu.

4, Bảo dưỡng Xilanh (van khí vào của máy piston)

Khi van khí hoạt động không linh hoạt cần tiến hành bảo dưỡng.

-Tháo xilanh trên van vào khí

-Tháo đế đính ốc, lấy đệm cao su ra

-Vệ sinh xilanh, lò xo, piston, thay đệm cao su mới

- Rốt cục lắp lại cụm xi lanh

5. Van điều chỉnh áp suất

Van điều chỉnh áp suất có công dụng giữ áp suất được điều chỉnh không đổi, mặc dầu có sự thay đổi bất thường của tải trọng làm việc ở phía đường ra hoặc sự dao động của áp suất ở đường vào van. Nguyên tắc hoạt động của van điều chỉnh áp suất (hình 2.29): khi điều chỉnh trục vít, tức là điều chỉnh vị trí của trục van, trong trường hợp áp suất của đường ra tăng lên so với áp suất của đường điều chỉnh, khí nén sẽ qua lỗ thôngtác động lên màng, vị trí kim van thay đổi, khí nén qua lỗ xả khí ra ngoài. Cho đến chừng nào, áp suất của đường ra giảm bằng áp suất được điều chỉnh ban đầu, thì vị trí kim van trở về vị trí ban đầu.

6. Van lọc

Phần tử lọc xốp làm bằng các chất như: vải dây kim loại, giấy thấm ướt, kim loại thiêu kết hay là vật liệu tổng hợp.

Khí nén sẽ tạo chuyển động xoáy khi qua lá xoắn kim loại; sau đó qua phân tử lọc, tuỳ theo yêu cầu chất lượng của khí nén mà chọn loại phần tử lọc. Độ lớn đường kính các lỗ của phần tử lọc có những loại từ 5 µm đến 70 µm. Trong trường hợp yêu cầu chất lượng khí nén rất cao, vật liệu phần tử lọc được chọn là sợi thuỷ tinh, có khả năng tách nước trong khí nén đến 99,9%. Những phần tử lọc như vậy, thì dòng khí nén sẽ chuyển động từ trong ra ngoài.

Hi vọng qua bài viết này bạn có thể tự bảo dưỡng máy nén khí để máy đạt hiệu xuất tốt nhất khi làm việc.
Hình ảnh máy nén khí trục vít không dầu biến tần
MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT KHÔNG DẦU BIẾN TẦN

Sơ đồ làm việc

Thông số kĩ thuật máy nén khí trục vít không dầu biến tần

Đây là máy nén khí trục vít được làm mát bằng nước.
MÁY NÉN KHÍ TRỤC VÍT LÀM MÁT BẰNG NƯỚC

Thông số kĩ thuật của máy nén khí trục vít làm mát bằng nước

5 thg 9, 2014

Mô hình máy nén khí Fusheng

Thông số kỹ thuật máy nén khí Fusheng:

Công ty TNHH Đầu tư thiết bị Bình Minh đơn vị cung cấp máy nén khí Fusheng chính hãng uy tín tại Việt Nam. Chúng tôi là đơn vị đi đầu trong cung cấp máy nén khí các loại, máy làm lạnh nước.

19 thg 8, 2014

1. Yêu cầu lắp đặt hệ thống khí nén
 
Căn cứ theo yêu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các cách sau:
 
- Kiểu di động: các máy nén khí loại nhỏ đều sử dụng kiểu này, sử dụng hai bánh xe hoặc bốn bánh xe để có thể phù hợp với nhu cầu cần di chuyển của khách hàng.
 
- Kiểu cố định: đối với các kiểu máy nén khí lớn, do thể tích và trọng lượng của những loại máy này đều không thích hợp để di chuyển và do yêu cầu lắp đặt cố định, cộng thêm việc giảm thiểu rung động và tiếng ồn, đa số các máy này đều dùng cách lắp đặt cố định này, khi lắp đặt cần chú ý vấn đề cường độ và mức cố định.
 
2. Yêu cầu giải nhiệt
 
Chức năng của việc giải nhiệt:
 
- Làm giảm nhiệt độ của máy móc, tăng tuổi thọ cho máy móc
- Giảm nhiệt độ thải khí, tăng tính hiệu quả cho việc sấy khô
- Bảo đảm an toàn, phòng tránh những sự cố về nhiệt độ phát sinh ngoài ý muốn
 
Phương thức giải nhiệt chia làm 2 kiểu:
 
- Giải nhiệt bằng nước: cần phải lắp thêm tháp nước giải nhiệt tuần hoàn . Sử dụng sự lưu động dòng nước để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống thải khí, đây là cách giải nhiệt hiệu quả nhất, thích hợp với các loại máy mã lực lớn.
 
- Giải nhiệt bằng khí: sử dụng cánh quạt để làm giảm nhiệt độ cho xy lanh và đường ống dẫn khí, là phương thức đơn giản, thuận tiện trong lắp đặt. Là cách làm lạnh thông dụng cho cả máy mã lực lớn và nhỏ.
 
Chú ý không gian lắp đặt máy nén khí:
Nguyên tắc đầu tiên là phải đặt ở nơi thoáng khí và rộng. Về vị trí lắp đặt, mặt cánh quạt của máy piston phải cách mặt tường 30cm trở lên, mặt khí ra của máy trục vít và mặt tường phải cách nhau tối thiểu 1m, cách mái nhà tối thiểu 1.5m
 
3. Yêu cầu về độ ồn                         
 
Tiếng ồn của máy nén khí thường xuất phát từ:
 
- Sự vận hành máy móc: trong quá trình nén khí, tốc độ vận hành của máy làm phát sinh tiếng ồn, tiếng nạp và thải khí, tiếng ma sát và tiếng ồn do cánh quạt tạo ra.
 
- Nguồn động lực tạo ra: Mô-tơ và động cơ trong máy gây ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
- Thân máy không cân bằng: đặt máy không cân bằng hoặc không đúng theo yêu cầu cũng sẽ tạo ra tiếng ồn khi máy vận hành
 
- Rò rỉ khí ra: Sự lưu động của đường ra của ống thoát khí và áp suất cũng sản sinh tiếng ồn.
 
Các loại máy có kết cấu và cách vận hành khác nhau nên mức độ ồn tạo ra cũng khác nhau:
 
- Máy piston thông thường: tếng ồn phát ra khi máy piston vận hành mà không có vật gì cản âm, tiếng ồn lan ra xung quanh.
 
- Máy piston dạng hộp: tuy thân máy giống với máy thông thường, nhưng do mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên có thể giảm một lượng tiếng ồn đáng kể.
 
- Máy trục vít: Do cấu tạo khác với máy piston nên độ tiếng ồn của hai loại cũng khác nhau.
 
- Máy trục vít thường được thiết kế theo dạng hợp và mặt bên thùng máy được thiết kế đặc biệt, dùng vật liệu hút âm cao cấp, vật liệu chống rung và cách âm để tạo ra nên tiếng ồn thường nhỏ hơn máy piston.
 
- Việc chống tiếng ồn tất nhiên không thể đạt được mức độ không có tiếng ồn nào, chỉ hy vọng có thể giảm bớt lượng tiếng ồn quá cao ảnh hưởng đến môi trường làm việc có thể chấp nhận, so với môi trường là ở mức dưới 75dB. Theo nhu cầu sử dụng và điều kiện kinh tế, khi yêu cầu về độ ồn của môi trường làm việc xung quanh không quá cao thì tốt nhất nên chọn máy dạng mở.
 
Yêu cầu về kiểu điều khiển
 
Cách điều khiển máy nén khí được thiết kế theo tình hình sử dụng và lượng sử dụng khác nhau, mục đích để máy có tuổi thọ lâu nhất và sử dụng hiệu quả nhất. Lấy máy mã lực nhỏ kiểu giải nhiệt khí làm ví dụ, các thao tác điều khiển máy này hiện nay chia làm hai kiểu bán tự động và tự động hoàn toàn.
 
(Automatic Unloading System)
 
- Loại bán tự động: Sử dụng van xả tự động (Automatic Unloading System) để điều khiển máy nén khí không tải và tải trọng. Nguyên lý hoạt động của nó là khi khí áp trong hệ thống vượt quá mức đã cài đặt, vòng van tự động làm xy lanh hoạt động khiến cho van nhập khí duy trì tình trạng mở và hiển thị trạng thái không tải
 
( Pressure Switch System )
 
- Loại hoàn toàn tự động: Sử dụng công tắc áp lực ( Pressure Switch System ) để điều khiển motơ chuyển động. Khi khí áp hệ thống vượt quá mức khí áp mà công tắc áp lực đã cài đặt sẵn thì công tắc điện bị ngưng, tạm ngưng nguồn motơ và máy nén khí ngừng hoạt động; khi khí áp hệ thống hạ xuống thấp hơn mức hạn cài đặt, công tắc điện mở làm motơ hoạt động, máy nén khí tiếp tục nén khí như ban đầu.
 
Trên thực tế, những phương thức sau có thể làm tăng tính linh hoạt khi sử dụng:
 
- Lựa chọn bán và hoàn toàn tự động: cài đặt hệ thống điều khiển căn cứ theo tình hình thực tế
 
- Thay đổi qua lại giữa bán và hoàn toàn tự động: lựa chọn cách điều khiển thông qua máy tính.
Cách điều khiển của máy trục vít và máy mã lực lớn có nhiều kiểu, sẽ nói rõ ở những phần khác.
 
4. Yêu cầu hiệu suất                               
 
Các dòng máy nén khí khác nhau có kết cấu thiết kế, áp lực sử dụng, lưu lượng khí, thông số nén khí khác nhau, cụ thể như sau:
 
- Máy có mã lực nhỏ, áp lực thấp: chủ yếu sử dụng máy piston
 
- Máy 10HP trở xuống, đồng thời cần cách âm thì có thể lựa chọn kiểu máy hộp cách âm hoặc kiểu máy cuộn .
 
- Máy 20HP trở lên: Chủ yếu chọn máy trục vít và máy giải nhiệt bằng nước
 
- Máy cao áp (12kg trở lên): có thể chọn máy piston cao áp.

18 thg 8, 2014

Biến tần sử dụng chính cho các ứng dụng bơm và quạt. Nhưng công nghệ biến tần cũng sử dụng cho các ứng dụng khác như máy nén khí và nó đang gặt hái được những lợi ích to lớn.
 
Biến tần điều khiển và kiểm soát tốc độ động cơ trong máy nén khí do đó sẽ tiết kiệm năng lượng hơn so với phương pháp điều khiển khác mà tốc độ động cơ luôn cố định.
 
Biến tần làm giảm năng lượng đầu ra của máy nén khí, bằng cách điều khiển tốc độ của động cơ, để đảm bảo rằng nó không chạy nhanh hơn cần thiết. Cách điều khiển truyền thống của máy nén khí là chạy động cơ ở tốc độ tối đa và ngừng nó khi không khí đã được nén đến áp suất chính xác. Sau đó nó được trữ trong bình chứa với áp suất cao hơn cần thiết, để cho phép một khoản trễ trong áp suất. Phương pháp điều khiển on-off này là lãng phí, bởi vì động cơ luôn duy trì ở tốc độ cao mà không phụ thuộc vào nhu cầu. Một số máy nén khí được thiết kế với hệ thống bypass, nó trả khí đã nén ở đầu ra quay lại đầu vào, một lần nữa lại lãng phí.
 
Vấn đề lãng phí năng lượng có thể tệ hơn bởi thực tế nhiều động cơ chạy non tải. Điều này bởi vì chúng chỉ kéo dòng lên cao trong thời gian ngắn khi có tải. Ví dụ, thực tế một động cơ 75 kW trong máy nén khí được giám sát và phát hiện có công suất hấp thụ 83 kW trên tải. Điều này rất thường gặp trong máy nén khí trục vít.
 
Việc 'oversizing' của máy nén thường liên quan đến tải thực tế đầu ra của máy nén khí chứ không phải động cơ. Các nhà cung cấp máy nén khí thường bán máy dự phòng cho trường hợp thiếu công suất, do vậy thường các máy này công suất lớn hơn so với nhu cầu sử dụng thực tế.
 
Biến tần làm việc bằng cách điều khiển dòng điện và điện áp cấp vào động cơ. Biến tần chuyển đổi điện áp AC thành DC và chuyển ngược lại sang điện áp AC bằng chuyển mạch. Chuyển động của trục động cơ có thể được điều chỉnh với độ chính xác cao, đảm bảo ứng dụng cho hiệu suất cần thiết. Lợi ích của công nghệ này bao gồm giảm chi phí năng lượng, giảm dòng khởi động của động cơ, cung cấp áp suất ổn định.
 
Thông thường, 1/5 hóa đơn tiền điện của nhà máy là của các máy nén khí. Phần lớn các nhà máy hiện đại có quá nhiều liên quan đến cắt giảm chi phí, nâng cao nhận thức và năng lượng là một mối quan tâm chính.
 
Tiết kiệm chi phí điện năng lớn có thể đạt được bằng cách lắp đặt biến tần cho máy nén khí trục vít hoặc pittong hiện hữu. Bởi vì điều này, nhiều chính phủ đang đẩy mạnh các ngành công nghiệp để di chuyển theo hướng công nghệ này với hy vọng làm giảm năng lượng lãng phí.

13 thg 8, 2014

Hàng loạt vụ cháy nổ máy nén khí vừa diễn ra, các cơ quan chức năng quản lý đã làm gì để ngăn chặn.
Sau vụ nổ xảy ra ở thị trấn Tân Túc, huyện Bình Chánh, TP HCM làm một bé trai 13 tuổi thiệt mạng (Báo Người Lao Động đã thông tin), chúng tôi ghi nhận tình trạng mua bán, sử dụng loại "bom hơi" nguy hiểm này tràn lan tại TP.

Bày bán khắp nơi

Đoạn đường Tô Ngọc Vân (phường Linh Đông, quận Thủ Đức) tập trung khá nhiều cửa hàng kim khí điện máy có kinh doanh các loại máy nén khí, bơm hơi.

Chúng tôi ghé vào tiệm H.T, liền được một thanh niên chỉ vào 2 chiếc máy bơm hơi màu xanh chào giá 1,5 triệu đồng/chiếc: "Máy mới 100%, hàng Đài Loan, xài tốt lắm, biết giữ thì sử dụng được mấy chục năm". Khi chúng tôi hỏi về nhãn hiệu sản phẩm, người này đánh trống lảng: "Yên tâm đi, cửa hàng sẽ bảo hành 1 tháng. Bao nhiêu người xài rồi, có sao đâu?".

Tại cửa hàng kim khí điện máy Q.B, mặt hàng máy nén khí, bơm hơi được trưng bày nhiều hơn, đa dạng về kích cỡ, màu sắc, thương hiệu… Đon đả, chủ cửa hàng giới thiệu: "Máy của Việt Nam loại 24 lít giá 1,7 triệu đồng, loại 90 lít giá 2,9 triệu đồng. Nếu mua về sử dụng cho tiệm sửa xe máy thì nên lấy loại 90 lít. Kích cỡ này còn có sản phẩm của Đài Loan, chất lượng bảo đảm hơn, giá 3,4 triệu đồng".

Chúng tôi hỏi: "Nếu máy hư, cần sửa chữa, có trung tâm bảo hành không?". Chủ cửa hàng cho biết nếu ở gần, cửa hàng sẽ cho người đến sửa, không có trung tâm bảo hành; đồng thời khuyến cáo khách nên mua máy mới vì máy cũ bán tràn lan ngoài thị trường thường do hỏng hóc trong quá trình sử dụng mới được bán lại, rất dễ nổ.

Đoạn đường Bùi Hữu Nghĩa (quận Bình Thạnh) cũng bày bán khá nhiều máy bơm hơi. Theo ông T. (chủ cửa hàng A.T), phần lớn máy bơm hơi ở đây là hàng cũ nhập từ Nhật Bản, Đài Loan. Một chiếc máy sau khi đã sửa chữa, tân trang có giá hơn 3 triệu đồng, được bảo hành trong vòng 3 tháng. "Hàng Việt Nam giá rẻ, chất lượng không tốt, vỏ bình mỏng, dễ hỏng… nên không bán được nhiều. Hàng nhập khẩu tuy cũ nhưng vẫn tốt hơn" - ông T. khẳng định.

máy nén khí, nguy cơ cháy nổ

"Sợ chết, lấy gì sống?"

Khi chúng tôi đề cập giấy chứng nhận, kiểm định chất lượng bình bơm hơi, ông T. nói: "Làm một cái giấy hết cả triệu bạc mà họ cũng chỉ xem xét qua loa thôi. Tôi làm nghề này nhiều năm rồi, nhìn là biết cái nào xài được hay không. Mấy cái máy của Nhật có người xài đã gần 20 năm. Chỉ cần vận hành đúng cách, bảo đảm sẽ không xảy ra hư hỏng, nổ bình".

Dạo một vòng quanh các tiệm sửa xe, chúng tôi nhận thấy đa số máy bơm hơi đều đã bị tróc lớp sơn màu, gỉ sét, bám đầy dầu nhớt. Mỗi chiếc máy bơm hơi tiềm ẩn nhiều mối nguy hiểm nhưng nhiều người vẫn vô tư sử dụng, không cần biết đến "lịch sử" của nó.

Chị Hương (chủ một xe bơm hơi di động trên đường Điện Biên Phủ, quận Bình Thạnh) thành thật: "Tôi không biết cái máy này có từ khi nào, chỉ nhớ là đã mua lại nó từ năm 1997, nghe nói là hàng Nhật. Từ lúc sử dụng đến nay, tôi thấy máy vẫn chạy tốt".

Anh Dũng - thợ sửa xe tại đường Lê Văn Việt, quận Thủ Đức - cho biết chiếc bình bơm hơi anh đang sử dụng được mua lại từ một người bạn cách đây 3 năm. "Tụi tôi không có nhiều tiền, thường hỏi mua lại máy cũ cho rẻ, chỉ còn khoảng 50%-70% giá nên tiết kiệm được một khoản, đỡ được đồng nào hay đồng đó" - anh Dũng nói. Trước câu hỏi có sợ nổ không, anh cười lớn: "Sợ chết thì lấy gì mà sống! Chỉ cần cẩn thận, xem khi nào máy nạp đủ hơi, mô- tơ còn tốt không là xài vô tư!".

Tại một tiệm bơm hơi, vá ép dưới chân cầu Rạch Chiếc, quận 2, chủ tiệm cho hay máy bơm hơi của anh đã sử dụng được hơn 20 năm. Trong thời gian sử dụng, anh chưa bao giờ mang đi kiểm tra chất lượng hay đánh giá độ an toàn. "Có thấy ai bắt phải kiểm tra đâu mà đi cho mắc công. Mình bảo quản tốt là tự thấy nó an toàn thôi" - chủ tiệm nói. Nghe chúng tôi kể về những vụ nổ bình hơi, chủ tiệm quả quyết bình bơm xe máy cỡ nhỏ, khi sử dụng chỉ cần chú ý đến đồng hồ báo là "tuyệt đối an toàn"!

Đổ qua, đẩy lại!

Ông Nguyễn Quốc Việt (Phó Chánh Thanh tra Sở LĐ-TB-XH TP HCM) cho biết máy bơm hơi, máy nén khí nằm trong danh mục thiết bị đòi hỏi nghiêm ngặt về an toàn lao động. Do vậy, các cơ quan, cá nhân sử dụng thiết bị phải có trách nhiệm liên hệ cơ quan kiểm định an toàn kỹ thuật để đăng ký giám định độ an toàn. Thiết bị sau khi kiểm tra sẽ được cơ quan kiểm định dán tem công nhận đủ điều kiện sử dụng.

Các doanh nghiệp, cá nhân nào sử dụng thiết bị không qua kiểm định an toàn, khi để xảy ra tai nạn chết người, gây nguy hiểm cho cộng đồng có thể bị khởi tố hình sự. Ông Việt cũng cho biết trách nhiệm thu hồi các sản phẩm trôi nổi, không dán tem đúng quy định trên thị trường thuộc về cơ quan quản lý thị trường.

Trong khi đó, ông Phan Hoàn Kiếm (Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường TP HCM) cho rằng đối với mặt hàng bình hơi, khi lưu thông trên thị trường, các cơ quan an toàn lao động phải có trách nhiệm kiểm định. Lực lượng quản lý thị trường khi kiểm tra, phát hiện sản phẩm nào chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định sẽ yêu cầu cơ quan chức năng liên quan thực hiện kiểm định và xử lý theo quy định, có thể tịch thu hoặc tiêu hủy.

8 thg 8, 2014

Trong các loại  bơm công nghiệp thì bơm màng là một trong những loại máy bơm được thiết kế khác biệt nhất. Bởi thiết kế khác biệt nên chúng sử dụng năng lượng khí nén để vận chuyển chất lỏng và được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp như bơm dầu, hóa chất, men sứ, thực phẩm, keo, sơn và các chất sệt, dính….
 
Trên thị trường có nhiều loại bơm màng sử dụng hệ thống dẫn động bằng khí nén như bơm màng Blagdon, bơm màng ARO…..  đây là những bơm không hoạt động bằng năng lượng điện mà sử dụng nguồn khí nén như máy nén khí để vận hành chuyển các chất lỏng, cách li các chất lỏng với môi trường bên ngoài. Vì khác với các thiết kế của các loại bơm công nghiệp khác nên khi sử dụng cần chú ý:
Bơm màng dẫn động bằng khí nén là tốt đặc biệt là bơm Blagdon tuy nhiên cần chú ý không phải bơm nào có lưu lượng lớn đều là tốt.  Nếu bơm màng làm việc với hiệu xuất lớn sẽ làm  các phụ tùng máy móc bên trong bơm nhanh hư hỏng làm tốn công sức và thời gian sửa chữa. Khi sử dụng bơm cần chú ý tới công xuất của bơm để điều chỉnh bơm làm việc một cách hợp lý tránh hỏng hóc và giữ được độ bền lâu hơn. Có nhiều nhà sản xuất bơm màng vì thế cùng một kích cỡ những lưu lượng và đọ sâu khác nhau vì thế cần lưu ý so sánh giữa các nhà sản xuất khi sử dụng.

bơm màng khí nén

Cân nhắc khi quyết định mua:  trên thị trường thiết bị công nghiệp hiện nay các loại bơm màng khí nén được  bày bán nhiều trong khi người tiêu dùng không thể hiểu rõ được đặc tính và sự khác nhau giữa các loại bơm vì thế người mua cần lựa chọn kỹ nhà sản xuất , có uy tín không, chế độ bảo hành, bảo trì…. Từ đó mới đưa ra quyết định để lựa chọn đúng đắn nhất cho sản phẩm mình mua. Hiện nay trên thị trường có một số loại bơm màng không có thương hiệu xuất xứ được bán với giá thành rẻ  người mua nên lưu ý khí lựa chọn bơm bộ phận quan trọng nhất là màng bơm vì thế khi mua cần phải xem xét thật kỹ càng và  cần tìm hiểu kỹ về độ tin cậy của nhà sản xuất bơm.
Bơm cần phù hợp với vật liệu bơm: tùy vào từng vật liệu cần bơm mà người mua cần lựa chọn kích cỡ và loại màng nào cho thích hợp bởi mỗi loại vật liệu phù hợp với một loại màng khác nhau vì thế cho nên không phải  vật liệu bơm màng nào cũng phải là loại tốt nhất. Khi lựa chọn đúng vật liệu màng sẽ cho hiệu quả làm việc tốt hơn đồng thời tiết kiệm được chi phí hơn.
Ngày nay bơm màng dẫn động bằng khí nén không chỉ sử dụng trong lĩnh vực công nghiệp mà còn được chọn lựa sử dụng trong nông nghiệp khai thác xăng dầu hay bơm hút, kể cả trong lĩnh vực xây dựng  và hóa chất.

18 thg 7, 2014

Khi các doanh nghiệp, cá nhân đầu tư hệ thống máy nén khí cho hoạt động sản xuất cũng cần phải biết cách bảo dưỡng để máy luôn hoạt động bền bỉ và ổn định. Máy nén khí cần được bảo dưỡng định kỳ và và tuân thủ nghiêm ngặt những yêu cầu kỹ thuật.

1. Đọc kỹ và tuân thủ hướng dẫn sử dụng đi kèm
Cách nhanh nhất để khiến một chiếc máy nén khí nhanh hỏng đó là người sử dụng không đọc hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất. Trong đó, nhà sản xuất sẽ hướng dẫn chi tiết cách sử dụng máy cũng như điều kiện bảo hành sản phẩm. Thêm vào đó, nếu bạn không thực hiện theo các quy định tức là bạn sẽ không có cơ hội nhận được bảo hành khi máy gặp trục trặc kỹ thuật.

máy nén khí
2. Hút hết độ ẩm trong bình chứa khí nén
Bình chứa khí nén thường hút ẩm từ không khí nhất là khi bạn đặt bình ở nơi ẩm ướt. Hầu hết các loại bình đều có van thoát hơi ẩm và bạn cần chắc chắn rằng van này luôn làm việc hiệu quả. Trước khi tháo nước đọng, cần tháo hết không khí trong bình.

3. Làm sạch lỗ thông gió
Nếu bạn bắt máy nén khí hoạt động quá tải thì lỗ thông gió sẽ giảm dần năng suất làm việc và khiến máy nhanh hỏng. Vì thế, hãy giữ cho lỗ thông gió luôn sạch sẽ đặc biệt là khi máy nén khí làm việc trong môi trường nhiều bụi bẩn.

4. Vặn chặt trục vít
Khi máy hoạt động, động cơ sẽ rung lắc và nới lỏng các ốc vít, đai ốc, bu lông thường xuyên. Vì thế, cần kiểm tra thường xuyên các trục vít và vặn lại nếu chúng bị lỏng.

5. Thường xuyên kiểm tra ống nối
Bạn nên thường xuyên kiểm tra các ống nối của máy nén khí. Nếu ống bị nứt hay bị ăn mòn sẽ xảy ra tình trạng rò rỉ và sau đó gây áp lực lên các bộ phận khác của hệ thống. Vì vậy, nếu phát hiện ống nối bị nứt hay mòn, bạn cần thay thế ngay.

6. Kiểm tra van an toàn

Hệ thống này dùng để tắt máy nếu máy nén khí quá nóng hoặc áp suất dầu của động cơ quá thấp. Việc kiểm tra thường xuyên van an toàn giúp máy hoạt động bền bỉ hơn.

máy nén khí

7. Kiểm tra và thay đổi bộ lọc khí khi cần thiết
Khi bộ lọc khí bị bẩn sẽ làm máy hỏng nhanh chóng bằng cách cho phép không khí bẩn từ bên ngoài vào nên nó phải làm việc nhiều hơn để nạp khí. Bạn nên kiểm tra bộ lọc thường xuyên và thay thế định kỳ 6 tháng một lần nếu thấy bụi bám nhiều.

8. Làm sạch bình chứa nhiên liệu
Như bất cứ bộ phận nào của máy nén khí, bạn cần làm sạch định kỳ bình chứa nhiên liệu để động cơ luôn hoạt động tối ưu. Mỗi năm một lần, bạn nên làm sạch bộ phận này để loại bỏ phần nhiên liệu dư thừa. Vì thế, tuổi thọ của máy cũng được tăng lên.

9. Kiểm tra và thay dầu máy nén khí
Nếu bạn sử dụng máy nén khí chạy bằng dầu thì bạn nên kiểm tra hàng ngày để đảm bảo rằng máy luôn hoạt động tốt. Sau 500-1000 giờ, bạn nên thay dầu để máy hoạt động ở công suất tối đa.

10. Thay bộ lọc tách nhớt
Bộ phận này giúp hệ thống không sử dụng quá nhiều dầu và nó cần được thay thế định kỳ. Thông thường, để máy nén hoạt động ở điều kiện tốt nhất, bạn nên thay bộ lọc tách nhớt này sau 1.000 giờ hoạt động.

may nen khi

11. Làm sạch bộ trao đổi nhiệt
Nếu bộ trao đổi nhiệt bị bẩn thì nó sẽ không thể làm giảm nhiệt độ hoạt động của máy nén khí. Bằng việc làm sạch bộ phận này thường xuyên sẽ giúp giảm nhiệt độ và tăng tuổi thọ cho máy nén.

9 thg 7, 2014

Dầu máy nén khí là một loại dầu chuyên dụng cho máy nén khí. Để hiểu được chức năng cơ bản của nó chúng ta cùng tìm hiểu qua về nguyên lý hoạt động của  máy nén khí. Nhìn vào mô hình chúng ta nhận thấy răng dầu máy nén khí có chức năng bôi trơn giảm ma sát cho vòng bi như những dầu bôi trơn khác.

máy nén khí

Phần trục vít chuyển động được ăn khớp lại với nhau hình quả dứa như vậy nó cần đến dầu bôi trơn giảm mài mòn tạo nên sự chuyển động êm ái. Vòng bi trục nén hoàn toàn nằm trong đầu nén nên cũng được bôi trơn bằng dầu máy nén khí. Một chức năng riêng biệt nữa đó là lấp các khoảng chống khe hở trục vít hỗ trợ cho việc nén khí của trục vít. Không những thế dầu còn là dung môi làm mát cho trục vít, nhiệt này phát sinh do hoạt động nén của cặp trục vít. Bản thân không khí thay đổi áp suất từ áp suất không khí nên áp suất làm việc của máy (thường từ 7kg/cm trở nên) cũng tạo ra nhiệt độ.

Dầu máy nén khí được phân loại như thế nào ?
Mặc dù có rất nhiều thương hiệu về dầu công nghiệp (dầu nhớt ) cũng như dầu máy nén khí. Mỗi hãng có một công loại dầu và đặc tính khác nhau hoặc gần giống nhau.  Có nhiều cách để phân loại theo chỉ số nhớt hay các tiêu chuẩn, phụ gia...Về căn bản dầu công nghiệp được phân làm hai loại tùy vào gốc chiết suất ra nó.

1. Dầu có gốc tổng hợp
2. Dầu có gốc khoáng


Định nghĩa dầu gốc
Dầu gốc là dầu thu được sau quá trình chế biến, xử lý tổng hợp bằng các quá trình xử lý vật lý và hóa học. Dầu gốc thông thường gồm có ba loại là: dầu thực vật, dầu khoáng và dầu tổng hợp.

Dầu thực vật chỉ dùng trong một số trường hợp đặc biệt. Nó chủ yếu là phối trộn với dầu khoáng hoặc dầu tổng hợp để đạt được một số chức năng nhất định. Nhưng ngày nay người ta thường sử dụng dầu khoáng hay dầu tổng hợp là chủ yếu. Với tính chất ưu việt như giá thành rẻ, sản phẩm đa dạng và phong phú, dầu khoáng đã chiếm một vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất dầu nhờn, nhưng dầu tổng hợp cũng được quan tâm nhiều bởi tính chất ưu việt của nó.


Dầu gốc khoáng
Trước đây, thông thường người ta dùng phân đoạn cặn mazut là nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc. Nhưng về sau này khi ngành công nghiệp nặng và chế tạo máy móc phát triển, đòi hỏi lượng dầu nhờn ngày càng cao và chủng loại ngày càng phong phú cũng như tiêu chuẩn về chất lượng ngày càng cao, nên người ta đã nghiên cứu tận dụng phần cặn của quá trình chưng cất chân không có tên gọi là cặn gudron làm nguyên liệu để sản xuất dầu nhờn gốc có độ nhớt cao. Tóm lại nguyên liệu chính để sản xuất dầu nhờn gốc là cặn mazut và gudron.


Dầu nhờn tổng hợp
Dầu nhờn sản xuất từ dầu mỏ vẫn chiếm ưu thế do nó có những ưu điểm như: công nghệ sản xuất dầu đơn giản, giá thành rẻ. Nhưng ngày nay, để đáp ứng yêu cầu cao của dầu nhờn bôi trơn, người ta bắt đầu quan tâm đến dầu tổng hợp nhiều hơn. Dầu tổng hợp là dầu được tạo ra bằng các phản ứng hóa học từ những hợp chất ban đầu, do đó nó có những tính chất được định ra trước. Nó có thể có những tính chất tốt nhất của dầu khoáng, bên cạnh nó còn có các tính chất khác đặc trưng như là: không cháy, không hòa tan lẫn trong nước.

Ưu điểm của dầu tổng hợp là có khoảng nhiệt độ hoạt động rộng, có độ bền nhiệt lớn, có nhiệt độ đông đặc thấp, chỉ số độ nhớt cao… Chính những ưu điểm này mà dầu tổng hợp ngày càng được sử dụng nhiều, nhất là trong các động cơ phản lực. Trong lĩnh vực máy nén khí dầu tổng hợp mang lại nhiều giá trị như cặn dầu được tách riêng thông qua lọc. Làm mát tốt hơn dầu bị già hóa  được loại bỏ và chỉ việc bù dầu mới chứ không thay toàn bộ như dầu gốc khoáng. Và rất nhiều những tính năng vượt trội khác như chỉ số nhũ tương, bay hơi, oxy hóa...


Có hai phương pháp chính để phân loại dầu nhờn tổng hợp:

Phương pháp 1: dựa vào một số tính chất đặc thù để phân loại như: độ nhớt, khối lượng riêng.

Phương pháp 2: dựa vào bản chất của chúng.


Theo phương pháp 2 người ta chia dầu tổng hợp thành những loại chính sau: hydrocacbon tổng hợp, este hữu cơ, poly glycol, và este photphat. Bốn hợp chất chính này chiếm trên 40% lượng dầu tổng hợp tiêu thụ trên thực tế.

Qua bài viết này mọi người có thể hiểu rõ thêm phần nào dầu máy nén khí là gì và tác dụng của dầu máy nén khí trong sản xuất.

7 thg 7, 2014

1/ SỰ CỐ KHỞI ĐỘNG MAY NEN KHI PISTON
SỰ CỐ
NGUYÊN NHÂN
HƯỚNG KHẮC PHỤC
Máy không khởi động
Nguồn bị ngắt
Kiểm tra nguồn
Dây điện bị đứt
Thay mới.
Lỗi động cơ
Sửa chữa tại nhà máy.
Áp lực trong bình chứa nằm ở giữa áp lực khởi động và áp lực dừng máy.
Xả khí trong bình chứa.
Rơle nhiệt không reset lại.
Khởi động lại hoặc reset bằng tay.
Đứt cầu chì
Do dây chì quá nhỏ
Thay cầu chì mới cho phù hợp.
Lỗi nối dây
Thay đổi kiểu nối
Động cơ quá tải.
Giảm tải
Động cơ quá tải do rò rỉ khí.
Thay hoặc sửa các van
Mặt bích phía trước và sau trục khuỷu quá chặt.
Tháo và sửa chữa.
Động cơ không làm việc
Áp lực cao do dây dẫn khí dài và mỏng
Thay thế.
Điện áp thấp.
Thông báo với công ty cung cấp điện và sửa chữa.
Động cơ quá tải.
Giảm tải và áp lực trong bình chứa.
Kẹt trục khuỷu, piston và xylanh
Gửi lại nhà sản xuất để sửa chữa
Động cơ bị lỗi.
Gửi lại nhà sản xuất để sửa chữa
Áp suất không tăng lên hoặc không thể tăng lên khi đạt đến mức độ nhất định
Khối van không làm việc
Sửa chữa hoặc thay thế
Mất cân bằng và rò rỉ khí ở van
Sửa chữa hoặc thay thế.
Lò xo của van khí không phù hợp.
Thay mới.
Van bị bám bẩn bởi bụi và carbon.
Vệ sinh.
Van an toàn bị rò rỉ khí.
Sửa chữa hoặc thay khí
Rò rỉ khí ở các lỗ bắt vít.
Siết chặt các vít lại và lót thêm ron.
Rò rỉ khí ở các xéc măng của piston
Thay thế.
Lớp phủ amiăng phù hợp.
Thay thế.
Rò rỉ khí ở các van xả khí.
Thay thế.
Tốc độ nén giảm
Tắt nghẽn đường ống dẫn khí
Vệ sinh
Bộ lọc khí bị bám bẩn hoặc tắt nghẽn.
Thay bộ lọc mới.
Lỏng các van khí
Siết chặt
Hỏng khóa van
Thay van hoặc khóa van.
Tốc độ quay giảm
Kiểm tra dây đai
Mòn bạc piston
Thay thế.
Nhiệt độ không khí xả ra quá cao
Nhiệt độ khí vào quá cao.
Đặt máy nơi bóng râm, thoáng gió.
Áp lực làm việc quá cao
Giảm áp lực
Hỏng ron giấy của xylanh
Thay mới.
Chiều quay không phù hợp
Thay đổi chiều quay cho phù hợp
Không thoáng gió.
Khoảng cách giữa các tường và nhà máy.
Do tích tụ bụi bẩn trong không khí ở các van và lò xo
Sửa chữa, vệ sinh, thay thế
Máy khởi động lại thường xuyên
Van một chiều bị hỏng làm cho không khí thoát ra liên tục ở công tắc áp suất
Sửa chữa hoặc thay mới.

Quá nhiều nước bị ngưng tụ trong bình chứa khí làm cho thể tích chứa khí giảm.
Thường xuyên xả nước bị ngưng tụ trong bình chứa.

Sử dụng quá nhiều khí nén
Điều chỉnh công suất máy cho phù hợp.

2/ MÁY NÉN KHÍ CÓ ÂM THANH BẤT THƯỜNG
SỰ CỐ
NGUYÊN NHÂN
HƯỚNG KHẮC PHỤC
Âm thanh bất thường ở các van
Bị rò rỉ ở các ngõ vào và ngõ ra của các van
Siết chặt
Lò xo hoặc các tấm van bị hỏng
Thay thế
Có âm thanh bất thường ở xylanh
Do va đập trên các tấm lót nhỏ và các mối nối.
Kiểm tra và thay thế

Các mối nối bị mòn gây va đập khi làm việc
Bạc piston và các rãnh bạc đã quá mòn gây cọ sát khi nó làm việc.
Sau khi sửa chữa, các sự cố bên ngoài hoặc các mảnh vỡ của các tấm van bên trong xylanh
Kiểm tra và loại bỏ các sự cố bên ngoài và các mảnh vỡ
Có âm thanh bất thường trong hộp trục khuỷu
Các bạc lót đã bị mòn, hoặc các mối ghép bulông bị lỏng gây ra va đập khi làm việc.
Thay bạc lót và siết chặt các mối ghép bulông.
Ổ bi đã bị mòn
Kiểm tra và thay mới
Bánh đà và then đã bị lỏng
3/ SỰ CỐ CỦA ÁP LỰC XẢ / VAN XẢ KHÍ
SỰ CỐ
NGUYÊN NHÂN
HƯỚNG KHẮC PHỤC
Áp lực xả quá cao
Hệ thống làm mát bên trong bị nghẽn
Kiểm tra và sửa chữa

Rò rỉ ở các van xả, hỏng các tấm van hoặc lò xo.
Áp lực xả quá thấp
Rò rỉ ở các van xả, hỏng các tấm van hoặc lò xo.
Kiểm tra và sửa chửa
Bộ lọc khí bị nghẽn
Vệ sinh và thay thế
Hỏng ron lắp trên nắp xylanh
Kiểm tra và sửa chữa

Các xéc-măng của piston được lắp quá chặt
Rò rỉ ở các mối nối.
Áp lực quá cao hay tiếng kêu quá lớn ở van xả khí
Áp suất được cài đặt thấp hơn giới hạn áp suất dưới
Cài đặt lại áp suất
Hỏng công tắc áp suất
Thay mới
Hỏng van xả khí
Thay mới
Khí bị xả ra liên tục ở công tắc áp suất.
Van một chiều bị tắc nghẽn, hoặc bị hỏng
Tháo ra và kiểm tra hoặc thay mới.
4/ NHỮNG SỰ CỐ KHÁC:
SỰ CỐ
NGUYÊN NHÂN
HƯỚNG KHẮC PHỤC
Sai giá trị trên đồng hồ đo áp suất
Hỏng đồng hồ đo áp suất
Thay mới
Hao hụt dầu bôi trơn.
Mòn và hỏng xéc-măng dầu
Thay mới
Mòn piston và xylanh
Thay mới
Lắp sai xéc-măng dầu
Sửa chữa
Sai vị trí các xéc-măng
Sắp xếp lại
Bị trượt đai
Áp lực làm việc quá cao
Giảm áp lực làm việc
Lỏng đai
Siết chặt lại.
Đai đã cũ
Thay mới
Động cơ quá nóng
Áp lực vượt quá giới hạn trên, gây ra quá tải ở động cơ.
Giảm áp lực cài đặt
Cháy máy.
Liên hệ với nhà máy để được trợ giúp
Hỏng ổ bi
Liên hệ với nhà máy để được trợ giúp
Sụt áp
Lắp thêm bộ điều chỉnh điện áp.
Subscribe to RSS Feed Follow me on Twitter!